Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 14.542
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,89phân vị 41
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,7%phân vị 78
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals of revenue/receivable aggression: a Beneish M-Score of 0.8594 (95th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +4.27, driven especially by a DSRI of 3.6875 and LVGI of 1.3575. At the same time, solvency and core profitability look resilient: an Altman Z-Score of 4.45 (in the safe zone) and a Piotroski F-Score of 6/9; statutory loss tests that would trigger HOSE/HNX cancellation do not apply because the company trades on UPCoM.
- High Beneish peer percentile: M-Score 0.8594 at the 95th Vietnam peer percentile — the company ranks among the top 5% most aggressive-accounting firms versus Vietnamese peers (the absolute -1.78 US cutoff is less relevant in the VN context).
- Sharp year-on-year M-Score rise: M-Score increased by +4.27 year-over-year, indicating a notable recent shift in the combined manipulative/earnings-quality indicators (consecutive-year M-Scores have low auto-correlation, so the trajectory is a separate warning cue).
- Large DSRI (days’ sales receivables index): DSRI = 3.6875, indicating receivables (or revenue timing) have grown much faster than sales — consistent with the receivables and revenue-quality failures below.
- Very weak receivables and revenue-quality measures: Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100, signalling the model finds patterns (size, growth or composition) in receivables and reported revenue that erode confidence in reported sales and collectibility.
- Low cash conversion and cash-based earnings quality: Cash conversion (operating cash flow / net profit, three-year) = 0.89 and Earnings Quality score = 33.3/100, with Cash conversion component = 22.7/100 — profits are not being converted into cash at a strong rate.
- Elevated off-cycle receivables/prepayments: ‘Receivables outside the trade cycle’ = 8.7% of total assets (78th percentile among VN non-financials), suggesting material prepayments, loans receivable or long-term receivables relative to peers.
- Margin stability: Margin quality = 100.0/100, indicating reported margins are consistent with the model’s expectations and not the main source of concern.
- Accruals not extreme: Accruals quality = 54.9/100 — neither a very strong accruals-quality signal nor an extreme accruals warning.
- Profitability/solvency buffers: Altman Z-Score = 4.45 (classified in the safe zone for bankruptcy distance) and Piotroski F-Score = 6/9 (a neutral-to-favourable fundamentals score).
- No accumulated losses and positive equity: accumulated losses = none; owner’s equity (without minority interest) is positive, and the parent reported 0 years of net loss through FY2025 — these are governance/balance-sheet positives.
Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ phần Cao su Đắk Lắk (an institutional shareholder) holds 45.0% of shares; the next largest institutional holder is 0.7% and individual holdings are each around 0.1–0.2%. No director-deal registrations were provided in the data set (registrations are separate disclosures and would be listed on the exchange).
- Compare the increase in trade and non-trade receivables: reconcile the DSRI (3.6875) with the receivables schedule and the related-party receivables / prepayments note in the FY2025 audited financial statements.
- Inspect the revenue recognition notes and contract schedules: verify timing of revenue and any changes in accounting policies that could explain SGI = 1.4527 and Revenue quality = 0.0/100.
- Reconcile cash flow to profit: compare the three-year operating cash flow to net profit trend in the cash-flow statement and the cash-flow-footnote to understand the Cash conversion ratio = 0.89 and the low Cash conversion component (22.7/100).
- Examine the composition of ‘receivables outside the trade cycle’ line: check the balance-sheet note that disaggregates prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables so you can verify the 8.7% of total assets figure and any related-party counterparties.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.46
- P/S
- 1.50
- ROE
- 24.5%
- ROA
- 18.7%
- EPS
- 2.150
- BVPS
- 9.578
- Biên gộp
- 38.3%
- Biên ròng
- 23.1%
- D/E
- 0.15
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.82
- Tăng trưởng DT
- +45.3%
- Tăng trưởng LN
- +45.5%
- EV/EBITDA
- 4.13
- Tỷ suất cổ tức
- 3.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 73,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 732 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT