Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.666
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 28 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 6,26phân vị 93
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 17
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows a high Beneish M-Score of 2.1288 (98th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +4.01, indicating accounting metrics that are more aggressive than almost all domestic peers though the US -1.78 cutoff is not directly applicable to Vietnam. Mixed signals: strong operational fundamentals by Piotroski (7/9) and accruals/receivables quality, but very weak earnings-quality subcomponents for margin and revenue quality and poor cash conversion (3-year OCF/net profit = 6.26). The Altman Z-Score is 2.02 (grey zone), suggesting moderate distance from bankruptcy thresholds.
- Beneish M-Score = 2.1288 (98th percentile vs Vietnam). The M-Score measures a composite of eight accounting ratios intended to flag earnings manipulation; this company ranks higher (more aggressive) than 98% of Vietnamese peers.
- M-Score year-over-year change = +4.01. This large upward move in the score indicates the accounting profile has recently shifted toward more aggressive signals compared with the prior year.
- Earnings-quality Cash Conversion = 20.0/100 and three-year operating cash flow / net profit = 6.26 (93rd percentile). These measure how much reported profit converts into cash — the company’s profits have converted poorly to cash over three years.
- Earnings-quality Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100. These component scores indicate very weak stability/quality in margins and revenue recognition measures used in the scoring model.
- Altman Z-Score = 2.02 (grey zone). The Z-Score estimates distance from bankruptcy thresholds; 2.02 sits in the middle (neither clearly safe nor distressed).
- Accruals quality = 97.8/100. This measures the extent to which earnings are explained by accrual components; a high score implies reported earnings are not driven by aggressive accruals.
- Receivables quality = 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (17th percentile). These measure the size and quality of receivables and related non-trade receivables; the company has very low non-trade receivables relative to assets.
- Piotroski F-Score = 7/9. This score summarizes nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 7 indicates generally strong fundamentals under that framework.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0056 and DEPI = 1.0000. Low TATA suggests accruals are not large relative to assets; DEPI at 1.0000 (depreciation index) indicates no obvious change in depreciation policy driving earnings.
Ownership is concentrated: two institutions hold 66.6% combined (41.6% and 25.0%). Three individuals hold small stakes (3.7%, 3.0%, 1.2%). The large institutional blockholders imply control is concentrated within the listed group; no director-deal registrations were provided in the data.
- Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flows) to the consolidated income statement to reconcile why three-year OCF/net profit = 6.26; check the notes to cash flows for one-off items and changes in working capital.
- Inspect the trade receivables and related-party receivables schedule in the notes to confirm the 0.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify counterparty names and maturities.
- Review the revenue recognition note and segment disclosures to understand drivers of the Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 scores (e.g., large one-off revenues, changes in sales mix, or unusual rebates/returns).
- Examine the long-term liabilities and equity notes for any off-balance-sheet arrangements, group guarantees or intra-group balances given the concentrated institutional ownership and group structure.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.25
- P/S
- 0.11
- ROE
- 1.1%
- ROA
- 0.6%
- EPS
- 134
- BVPS
- 11.949
- Biên gộp
- 0.7%
- Biên ròng
- 0.5%
- D/E
- 0.34
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.12
- Tăng trưởng DT
- +85.6%
- Tăng trưởng LN
- +32.6%
- EV/EBITDA
- 3.83
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 156 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT