Về trang chủ

DDB

Công ty Cổ Phần Thương Mại Và Xây Dựng Đông Dương

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
8.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+35.7%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
8.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.857

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
50,2%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+5.7điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→40.96B
EV/EBITDA hợp lý→11.8x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→8.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+35.7%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.857
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA41.0 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·287275467370206
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,56521
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00001
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1556427513648
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·110,50,030,10,1
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·131204187224150
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·133205187224150
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,30,80,985
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·4348546066
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00,20,20,20,2
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00,20,20,20,2
Tài sản cố định (tỷ VND)
·4347546065
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·4244515661
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·03334
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,5
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,020,06000
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,020,06000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·330322522430271
Nợ phải trả (tỷ VND)
·178173374311160
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·178173373296155
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·121124116116119
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·191818239
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·001155
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·001155
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·152149148118111
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·152149148118111
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·120120120100100
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,040,040,040,040,04
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3229281811
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·330322522430271
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·3110000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·120120120100100

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
55
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
36
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.65 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.65
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.570
GMI
1.155
AQI
0.087
SGI
0.942
DEPI
1.041
SGAI
1.422
TATA
−0.045
LVGI
1.003

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,03phân vị 47
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
12,7%phân vị 85
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -1.6516 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.65, indicating accounting measures have become more aggressive relative to Vietnamese peers. Specific operational signals include a very high DSRI (2.5704, measuring days-sales receivables growth), high SGAI (1.4220, measuring selling/general/admin expense growth), very weak receivables and revenue quality scores (0.0/100 each) and 12.7% of total assets classified as "receivables outside the trade cycle" (85th percentile), while accruals quality and cash-conversion measures score strongly (100/100 each) and the Altman Z-Score of 2.22 sits in the grey zone.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish DSRI = 2.5704 — this measures the growth in days sales in receivables (high values suggest receivables are rising faster than sales).
  • Beneish SGAI = 1.4220 — this measures growth in selling, general and administrative expenses relative to sales (values >1 indicate SGA rising faster than sales).
  • Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — these scores indicate very weak evidence that reported receivables and recognized revenue are high quality by the scoring model used.
  • Receivables outside the trade cycle = 12.7% of total assets (85th percentile vs VN peers) — this line aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is relatively large compared with peers.
  • Beneish M-Score = -1.6516 with VN percentile 76th and YoY change +0.65 — while the absolute -1.78 US cutoff is not directly applicable in Vietnam, the percentile and the positive YoY move indicate accounting measures are more aggressive than most Vietnamese peers and recently moved in that direction.
  • Beneish GMI = 1.1554 and DEPI = 1.0413 — GMI >1 suggests gross margin deterioration year-over-year; DEPI >1 indicates a lengthening of average depreciation lives or slower depreciation relative to prior year, both of which can inflate current profits.
  • Beneish AQI = 0.0873 (asset-quality index component) — this component measures changes in the proportion of non-current assets and asset capitalization; while interpretation depends on scale, it is one of the inputs associated with asset-side restructuring of numbers.
  • Director-deal registrations: 7 sale registrations (5 traders; 1,657,500 shares; one registration without a volume) vs 2 purchase registrations (1 trader; volume not provided for two) — these are registered intentions to trade and may reflect insiders' intentions to sell more frequently than buy in the disclosed period.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 — the accruals-based assessment indicates reported earnings are supported by cash-based accounting relationships (the specific TATA component is -0.0446, a small negative total accruals to total assets measure).
  • Cash conversion score = 100.0/100 and three-year cash-conversion ratio = 1.03 (operating cash flow / net profit; 47th percentile) — the company’s aggregate operating cash flow over three years roughly equals reported profit (1.03x), indicating profits are, on balance, converting into cash rather than being purely accrual-driven.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss years = 0 up to FY2025 — the statutory and balance-sheet indicators show retained earnings and equity are positive in published statements.
  • Altman Z-Score = 2.22 (grey zone) — this indicates the company is not in the low-risk 'safe' zone but also not in the high-risk distress zone by the Z-Score metric.
  • Piotroski F-Score = 5/9 — this is a neutral score on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: Nguyễn Viết Cường 11.9%, Đồng Văn Quang 6.7%, Đặng Thanh Sơn 6.2%, Nguyễn Thị Thuyến 5.0% and Lê Văn Hoà 4.0% (top five = 33.8%). No state or corporate controlling shareholder is indicated in the provided list. Director-deal registration activity shows more registered sales than purchases among insiders/related persons in the last year (7 sales vs 2 purchases), noting these are registrations of intent disclosed to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items and notes for 'receivables' (trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) in the FY2025 balance sheet and related-party disclosures to quantify the 12.7% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile revenue by segment and the revenue recognition policy note to the revenue roll-forward or customer-contract disclosures to verify why revenue quality scored 0 (e.g., concentration, timing, or unusual contract terms).
  • Trace selling, general & administrative expenses in the income statement and the SGA note to explain SGAI = 1.4220 (identify one-off items, marketing or admin cost increases, and any capitalization policy changes).
  • Compare the statement of cash flows (operating cash flow) to profit and the profit-to-cash reconciliation note for FY2023–FY2025 to verify the reported three-year cash conversion ratio = 1.03 and the accruals components underpinning the TATA = -0.0446.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.22
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.46
Âm
Tổng hợp
54
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.67×Gánh nặng lãi vay0.85×Biên HĐKD0.01×Vòng quay1.22×Đòn bẩy2.17=ROE2.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−9.0%
Biến động
47.8%
Mức sụt giảm tối đa
−31.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
32.37P/E
P/B
0.65
P/S
0.24
ROE
2.0%
ROA
0.9%
EPS
253
BVPS
12.687
Biên gộp
5.2%
Biên ròng
0.8%
D/E
0.79
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.62
Tăng trưởng DT
−5.8%
Tăng trưởng LN
−7.7%
EV/EBITDA
11.82
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,0 triệu
Vốn điều lệ
120 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →