Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.857
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 50,2%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,03phân vị 47
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,7%phân vị 85
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -1.6516 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.65, indicating accounting measures have become more aggressive relative to Vietnamese peers. Specific operational signals include a very high DSRI (2.5704, measuring days-sales receivables growth), high SGAI (1.4220, measuring selling/general/admin expense growth), very weak receivables and revenue quality scores (0.0/100 each) and 12.7% of total assets classified as "receivables outside the trade cycle" (85th percentile), while accruals quality and cash-conversion measures score strongly (100/100 each) and the Altman Z-Score of 2.22 sits in the grey zone.
- Beneish DSRI = 2.5704 — this measures the growth in days sales in receivables (high values suggest receivables are rising faster than sales).
- Beneish SGAI = 1.4220 — this measures growth in selling, general and administrative expenses relative to sales (values >1 indicate SGA rising faster than sales).
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — these scores indicate very weak evidence that reported receivables and recognized revenue are high quality by the scoring model used.
- Receivables outside the trade cycle = 12.7% of total assets (85th percentile vs VN peers) — this line aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is relatively large compared with peers.
- Beneish M-Score = -1.6516 with VN percentile 76th and YoY change +0.65 — while the absolute -1.78 US cutoff is not directly applicable in Vietnam, the percentile and the positive YoY move indicate accounting measures are more aggressive than most Vietnamese peers and recently moved in that direction.
- Beneish GMI = 1.1554 and DEPI = 1.0413 — GMI >1 suggests gross margin deterioration year-over-year; DEPI >1 indicates a lengthening of average depreciation lives or slower depreciation relative to prior year, both of which can inflate current profits.
- Beneish AQI = 0.0873 (asset-quality index component) — this component measures changes in the proportion of non-current assets and asset capitalization; while interpretation depends on scale, it is one of the inputs associated with asset-side restructuring of numbers.
- Director-deal registrations: 7 sale registrations (5 traders; 1,657,500 shares; one registration without a volume) vs 2 purchase registrations (1 trader; volume not provided for two) — these are registered intentions to trade and may reflect insiders' intentions to sell more frequently than buy in the disclosed period.
- Accruals quality = 100.0/100 — the accruals-based assessment indicates reported earnings are supported by cash-based accounting relationships (the specific TATA component is -0.0446, a small negative total accruals to total assets measure).
- Cash conversion score = 100.0/100 and three-year cash-conversion ratio = 1.03 (operating cash flow / net profit; 47th percentile) — the company’s aggregate operating cash flow over three years roughly equals reported profit (1.03x), indicating profits are, on balance, converting into cash rather than being purely accrual-driven.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss years = 0 up to FY2025 — the statutory and balance-sheet indicators show retained earnings and equity are positive in published statements.
- Altman Z-Score = 2.22 (grey zone) — this indicates the company is not in the low-risk 'safe' zone but also not in the high-risk distress zone by the Z-Score metric.
- Piotroski F-Score = 5/9 — this is a neutral score on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
Ownership is concentrated among individuals: Nguyễn Viết Cường 11.9%, Đồng Văn Quang 6.7%, Đặng Thanh Sơn 6.2%, Nguyễn Thị Thuyến 5.0% and Lê Văn Hoà 4.0% (top five = 33.8%). No state or corporate controlling shareholder is indicated in the provided list. Director-deal registration activity shows more registered sales than purchases among insiders/related persons in the last year (7 sales vs 2 purchases), noting these are registrations of intent disclosed to the exchange, not executed trades.
- Compare the line items and notes for 'receivables' (trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) in the FY2025 balance sheet and related-party disclosures to quantify the 12.7% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile revenue by segment and the revenue recognition policy note to the revenue roll-forward or customer-contract disclosures to verify why revenue quality scored 0 (e.g., concentration, timing, or unusual contract terms).
- Trace selling, general & administrative expenses in the income statement and the SGA note to explain SGAI = 1.4220 (identify one-off items, marketing or admin cost increases, and any capitalization policy changes).
- Compare the statement of cash flows (operating cash flow) to profit and the profit-to-cash reconciliation note for FY2023–FY2025 to verify the reported three-year cash conversion ratio = 1.03 and the accruals components underpinning the TATA = -0.0446.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.65
- P/S
- 0.24
- ROE
- 2.0%
- ROA
- 0.9%
- EPS
- 253
- BVPS
- 12.687
- Biên gộp
- 5.2%
- Biên ròng
- 0.8%
- D/E
- 0.79
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.62
- Tăng trưởng DT
- −5.8%
- Tăng trưởng LN
- −7.7%
- EV/EBITDA
- 11.82
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 12,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 120 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT