Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 33.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 33.975
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 8 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −3,78phân vị 7
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 27,1%phân vị 94
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.0033 with a Vietnam peer percentile of 88% (higher = more aggressive accounting versus Vietnamese peers) and a year-over-year change of -0.38, indicating a material move toward more aggressive signals relative to local peers. Earnings-quality indicators are weak: an overall score of 23.4/100 driven by extremely poor cash conversion (0.0/100) and receivables quality (0.4/100), although the Altman Z-Score of 3.61 places it in the 'safe' bankruptcy-distance zone and the Piotroski F-Score is a neutral 4/9.
- Beneish M-Score -1.0033 (88th percentile vs Vietnamese peers; the -1.78 US cutoff is not directly applicable—use the peer percentile and the YoY move of -0.38 as context).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.2978 (measures growth in receivables relative to sales; >1 can indicate receivables are growing faster than sales).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -3.78 (7th percentile among Vietnamese non-financials; indicates profits are not converting into cash).
- Receivables outside the trade cycle = 27.1% of total assets (94th percentile; a large share of assets are prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables).
- Total Accruals (TATA) = 0.1950 (measures accruals relative to assets; higher values indicate lower accruals quality).
- Earnings Quality score 23.4/100 with accruals quality 34.7/100, cash conversion 0.0/100 and receivables quality 0.4/100 (these component scores point to weak earnings persistence and collectability concerns).
- Altman Z-Score = 3.61 (classifies the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance, suggesting low immediate financial distress).
- Revenue quality = 61.8/100 and sales growth index (SGI) = 1.4850 (SGI >1 shows sales growth; revenue quality above 50% suggests some of the revenue appears supported by underlying drivers).
- AQI (asset quality index) = 0.6371 (measures rise in intangible and other non-current assets; <1 here reduces one common manipulation signal), and SGAI = 0.7925 (selling, general & administrative expense growth below revenue growth).
- No accumulated losses and zero consecutive years of parent net loss up to FY2025; owner's equity (excluding minority interest) is positive (these are favorable statutory and balance-sheet facts).
Ownership is moderately concentrated in institutions and individuals: two institutional shareholders hold 16.2% and 11.1%, while three named individuals together hold 17.9% (largest individual 8.5%). No state ownership is indicated; this mix suggests a group/insider presence but not a single dominant majority.
- Compare the 2025 breakdown of 'Receivables and other receivables' with the related-party note and the prepayments/disclosures to identify the composition of the 27.1% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash-flow statement and the notes to verify items driving the three-year cash conversion ratio of -3.78 (look for large non-cash gains, timing of receipts, or related-party cash movements).
- Inspect the schedule for loans to/from related parties, advances to suppliers and long-term receivables in the 2025 notes to check contributors to AQI and TATA (TATA = 0.1950).
- Review revenue recognition policies and the revenue note (including cutoff and contract terms) to assess components behind SGI = 1.4850 and revenue quality = 61.8/100.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.01
- P/S
- 0.99
- ROE
- 13.3%
- ROA
- 5.5%
- EPS
- 1.425
- BVPS
- 12.283
- Biên gộp
- 8.0%
- Biên ròng
- 3.8%
- D/E
- 0.70
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.21
- Tăng trưởng DT
- +48.5%
- Tăng trưởng LN
- +91.8%
- EV/EBITDA
- 22.54
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 59,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 594 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT