Về trang chủ

DC2

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển - Xây dựng (DIC) số 2

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
6.000
VND · Giá đóng cửa ngày 29 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+12.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.730

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→20.40B
EV/EBITDA hợp lý→8.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.730
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA20.4 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132012
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·302253328382225185140438665826197·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·7277351140,420,820,70,8·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·110291926260000000·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·201198281316140758129392728944·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·211831510220,80,21210,2·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·77281145538243134638525152·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·77281145538243134638525152·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·70,40,10,210,820,6000,0000,2·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,03·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1096968603529191212169615·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000,010,5000000000·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000,010,5000000000·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·535140432523128910356·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·15131215171511779245·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·38392828881111111·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,090,090,090,100,10,040,040,040,070,090,080,58·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,20,20,20,20,20,20,20,68·
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,06−0,06−0,06−0,06−0,04−0,1−0,1−0,1−0,08−0,07−0,07−0,07−0,06·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·8237115743660,51·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·8237115743660,51·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4113223964422602151605498819167112·
Nợ phải trả (tỷ VND)
·288203316363186179134366750644079·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·288203309352186168133356447644079·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·20113122222414410960214021251256·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1480,0460,020,6170381040,2·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·007100,4112123000·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·007100,412123000·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1231208080743625183131282734·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1231208080743625183131282734·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1131107672632525252525252525·
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3333333332443·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·772598−3−1043−9−9−3·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4113223964422602151605498819167112·
Trái phiếu chuyển đổi (tỷ VND)
·00000100000000·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1131107672632525252525252525·
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
11
Kém
Chất lượng dồn tích
36
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
11
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.18 · phân vị 86 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.15
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.243
GMI
0.791
AQI
2.416
SGI
0.817
DEPI
1.000
SGAI
1.400
TATA
0.189
LVGI
1.116

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,51phân vị 64
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,2%phân vị 68
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals of aggressive earnings dynamics versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.18 (86th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +2.15, an elevated AQI of 2.4162 and DSRI of 1.2433. At the same time, operating distress and weak fundamentals are evident: Altman Z-Score 0.77 (distress zone) and Piotroski F-Score 2/9; cash generation and several earnings-quality sub-scores are especially poor (Earnings Quality 11.3/100 and Cash conversion 0.0/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.18 (measures the probability of earnings manipulation using eight financial ratios); at the 86th Vietnam peer percentile this company ranks as more aggressive than most Vietnamese peers, and the M-Score increased by +2.15 year-over-year (the YoY direction is an additional cue).
  • AQI (Accruals Quality Index) = 2.4162 (measures the change in accruals relative to assets; a high value signals low accruals quality).
  • DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 1.2433 (measures growth in receivables relative to sales; >1 indicates receivables growing faster than sales).
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 1.4001 (measures growth in SG&A relative to sales; >1 indicates SG&A rising faster than sales).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1891 (measures the level of accruals in relation to assets; elevated positive number implies earnings driven by accruals rather than cash).
  • Earnings Quality overall = 11.3/100 with sub-scores: Accruals quality 36.3/100, Receivables quality 11.3/100, Cash conversion 0.0/100, Margin quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 (these measure cash vs accruals, receivable collectibility, ability to convert profit to cash, margin stability and revenue sustainability — many are very weak or zero).
  • Altman Z-Score = 0.77 (measures bankruptcy risk; this value is in the distress zone, indicating shortfalls in profitability, liquidity and solvency metrics relative to healthy peers).
  • Piotroski F-Score = 2/9 (measures nine signals of operational and accounting strength; a score of 2 indicates weak fundamentals).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 1.51 and ranked at the 64th percentile among Vietnamese non-financials (the low position indicates profit is not turning into cash as well as many peers).
  • Receivables outside the trade cycle = 5.2% of total assets (68th percentile among Vietnamese companies; this includes prepayments, loans receivable and other long-term receivables and signals material non-trade receivables).
Tín hiệu tích cực
  • No accumulated losses; undistributed earnings are not negative (a basic solvency/retained-earnings signal in the published statements).
  • Statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended by Decree 245/2025: none met (the audited annual statements do not meet the statutory criteria for listing cancellation under that rule).
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive (simple balance-sheet solvency indicator).
  • DEPI = 1.0000 and LVGI = 1.1161 (DEPI near 1 suggests depreciation policies not materially changing in the period measured; LVGI slightly >1 indicates modest change in leverage growth index).
Rủi ro sở hữu

The company is majority-controlled by a listed parent: DIG holds 50.1% (control) as of 2026-06-30, and DIG also controls related listed subsidiaries DC1 (51.7%) and DC4 (25.3%). Top external shareholders include D2 CAPITAL 15.2% and two individuals at 9.8% and 2.9%. Director-deal disclosures show registrations (not executed trades): between 2025-10-30 and 2026-10-30 there were 2 sale registrations (2 registrants; both without disclosed volume) and 4 purchase registrations (3 registrants; total 350,000 shares; 2 without volume).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for 'Receivables' and 'Other long-term receivables' to the balance-sheet line items: quantify the components that sum to the 5.2% of total assets flagged as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the 3-year operating cash flow and net profit in the cash-flow note (statement of cash flows and related management discussion) to confirm the inputs that produce the 3-year cash conversion ratio of 1.51.
  • Inspect the notes on 'Prepayments to suppliers' and 'Loans to related parties' in FY2025 to see maturity, counterparties and disclosures that explain the high DSRI (1.2433) and the receivables-quality score.
  • Review the accounting-policy and fixed-asset notes for depreciation and useful lives to verify the components behind DEPI = 1.0000 and any recent changes that could affect accruals (TATA = 0.1891) and AQI = 2.4162.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
0.77
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.35
Âm
Tổng hợp
41
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.66×Gánh nặng lãi vay1.44×Biên HĐKD0.03×Vòng quay0.50×Đòn bẩy3.35=ROE4.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−15.1%
Biến động
79.1%
Mức sụt giảm tối đa
−33.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
11.99P/E
P/B
0.57
P/S
0.34
ROE
4.8%
ROA
1.6%
EPS
515
BVPS
10.837
Biên gộp
17.8%
Biên ròng
2.9%
D/E
1.64
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.05
Tăng trưởng DT
−18.3%
Tăng trưởng LN
+4.5%
EV/EBITDA
12.38
Tỷ suất cổ tức
3.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
11,6 triệu
Vốn điều lệ
116 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →