Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.940
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Trung bình
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 57,7%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 238,58phân vị 100
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,5%phân vị 70
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -2.8085 (22nd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.70; components show particularly high GMI (1.6985) and AQI (1.8708) while TATA is -0.1470 and DSRI is 0.1015. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 70/100 with perfect scores on accruals, cash conversion and receivables (100/100 each) but 0/100 on margin and revenue quality. The Altman Z-Score is 15.80 (safe zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score trajectory: M-Score -2.8085 with a year-over-year change of +3.70; the negative absolute score is below the US -1.78 threshold but the 22nd percentile among Vietnamese peers indicates relatively more aggressive accounting versus most domestic peers and the YoY increase signals a move in that direction.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.6985: measures whether gross margins are declining year-over-year (a GMI >1 suggests margins deteriorated); such a high value points to material margin pressure relative to the prior year.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.8708: measures increases in asset components that can be associated with earnings manipulation (e.g., capitalized costs, intangible/intensive assets); AQI >1.0 at 1.8708 indicates material increases in non-current/less-liquid assets relative to sales.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.3897: measures the company’s sales growth; SGI >1 indicates sales grew (at ~38.97% year-over-year), which can increase pressure to sustain growth numbers.
- Margin and revenue quality = 0/100 each: these components indicate weak underlying margin sustainability and revenue quality despite strong cash and accrual metrics.
- Receivables outside the trade cycle = 5.5% of total assets (70th percentile): non-trade receivables/prepayments/loans are a material 5.5% of assets, which is elevated versus many peers and merits scrutiny of composition and collectibility.
- Director-deal registrations: seven sale registrations (four traders; 5,068,000 shares; two registrations without a volume) and four purchase registrations (two traders; 1,500,000 shares; two registrations without a volume) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30 — registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades, but the registered sell volume exceeds the registered buy volume.
- Accruals quality = 100/100 and TATA = -0.1470: total accruals to total assets (TATA) is negative, and accruals-quality scoring is perfect, indicating reported profit is not driven by large positive accruals in the period and accruals behavior looks clean by the score’s criteria.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 238.58 (100th percentile): this metric measures how much reported profit is converted into operating cash flows over three years. A value of 238.58 and ranking at the 100th percentile versus Vietnamese peers indicates very strong cash conversion relative to peers.
- Receivables quality = 100/100 and DSRI = 0.1015: DSRI (Days' Sales Receivable Index) at 0.1015 measures changes in receivables relative to sales; the low DSRI and perfect receivables-quality score suggest receivables are not expanding relative to revenue and the company’s trade receivables behavior is strong by those measures.
- Altman Z-Score = 15.80 (safe zone): measures bankruptcy distance; 15.80 places the company well within a low short-term bankruptcy-risk zone by the Altman model.
- No accumulated losses / owner’s equity positive / 0 consecutive years of parent net loss up to FY2025: the balance-sheet and statutory-loss indicators are healthy — undistributed earnings are not negative and equity (excluding minority interest) is positive.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), as amended) — none met: the audited statements do not meet the exchange’s statutory loss criteria for delisting under the cited decree.
Top ownership is somewhat concentrated: an institutional shareholder (Công ty Cổ Phần Quốc Tế Justwin) holds 12.4%, and four individuals hold between 4.9% and 8.1% (Lê Trọng Tuấn 8.1%, Đào Đức Diễn 5.1%, Đinh Văn Anh Tuấn 5.0%, Thái Trần Như Uyên 4.9%). Director-deal registrations show more registered sells (by count and registered volume) than buys in the last 12 months, but these are registered intentions disclosed to the exchange and not executed trades.
- Compare the three-year operating cash flow / net profit reconciliation in the cash-flow note to the headline 238.58 figure — verify the line items that drive operating cash flow (changes in working capital, depreciation, provisions).
- Inspect the receivables, prepayments and other receivables schedules (notes on trade receivables, loans to related parties, long-term receivables) and reconcile the 5.5% of total assets classified as "receivables outside the trade cycle."
- Review the fixed-asset and intangible-asset movement table and the notes supporting capitalized costs to understand the components behind AQI = 1.8708 (asset quality changes).
- Compare the turnover of gross margin and cost-of-sales detail in the profit-and-loss note to the GMI = 1.6985 to identify drivers of the gross-margin deterioration (price, mix, cost inflation, exceptional items).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.68
- P/S
- 1.94
- ROE
- 0.0%
- ROA
- 0.0%
- EPS
- 6
- BVPS
- 12.280
- Biên gộp
- 1.2%
- Biên ròng
- 0.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.81
- Tăng trưởng DT
- +39.0%
- Tăng trưởng LN
- −88.8%
- EV/EBITDA
- 1297.27
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 14,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 145 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Đồ uống & giải khát
- Loại hình công ty
- CT