Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.322
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,03phân vị 22
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,9%phân vị 34
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -0.0785, which is well above the US -1.78 cutoff but ranks at the 93rd percentile versus Vietnamese peers and has moved +2.00 year-over-year; this indicates accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and an upward trajectory in the manipulation-related indicators. Specific Beneish components driving the M-Score include a high DSRI of 2.2438 (possible sales/receivable seasoning or recognition divergence), elevated SGAI of 1.1877 (selling/general admin growth) and LVGI of 1.2075 (leverage growth), while TATA is low at 0.3285 (suggesting low total accruals). Complementary scores show very weak earnings quality (7.9/100) with particularly poor cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue quality (0.0/100), a low Piotroski F-Score of 3/9 (weak fundamentals), but an Altman Z-Score of 3.21 placing the company in the safe zone for bankruptcy distance. The published statutory loss tests report none triggered for delisting under Decree 155/2020 as amended.
- Beneish M-Score -0.0785 (93rd percentile vs VN peers; YoY change +2.00) — measures a composite likelihood of earnings manipulation; high percentile and positive YoY indicate movement relative to peers.
- DSRI 2.2438 — measures Days-Sales-Receivable growth relative to sales growth; a value above 1 suggests receivables (or recorded sales) are growing faster than sales, a common early signal of revenue recognition pressure.
- SGAI 1.1877 — measures growth in selling, general & admin expenses relative to sales; above 1 indicates S,G&A are growing faster than sales, which can signal expense capitalization or aggressive overhead allocation.
- LVGI 1.2075 — measures leverage (debt) growth; above 1 shows rising leverage which can pressure earnings management choices.
- Earnings-quality components: Accruals quality 9.5/100, Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 — these low scores measure respectively the reliability of accruals, the conversion of reported profit into cash, the composition/aging of receivables, and the persistence/quality of reported revenue.
- Piotroski F-Score 3/9 — measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 3 indicates weak fundamental checks across those dimensions.
- TATA 0.3285 — total accruals to total assets is relatively low (measures accrual intensity); a low TATA can indicate earnings are less driven by accruals.
- DEPI 1.0000 — depreciation index approximately 1 (measures changes in depreciation policies/estimates); a value near 1 suggests no large change in depreciation practices between periods.
- AQI 0.8450 and Margin quality 50.0/100 — accruals quality and margin measures show at least some stability versus the weakest possible scores (AQI <1 can be mixed depending on direction), and a 50/100 margin quality indicates middling stability of reported margins.
- Altman Z-Score 3.21 — measures bankruptcy risk/distance to default; a score in the safe zone indicates the company is not close to insolvency under the Altman model.
- No accumulated losses and owner's equity (without minority interest) positive — the financial statements show retained earnings are not negative and equity is positive.
Ownership is fairly concentrated: an institutional holder Công ty TNHH Thương Mại-dịch Vụ Thanh Sơn Hóa Nông holds 20.3%, and two individuals hold 13.4% and 8.4% respectively. Concentrated ownership and presence of large individual shareholders can correlate with related-party transactions or group-level flows in the Vietnamese context; director-deal registrations were not provided in the data.
- Compare the growth in trade and non-trade receivables in the notes to receivables with the revenue breakout to assess what drives DSRI = 2.2438 (check bad-debt provisioning and ageing schedules).
- Reconcile operating cash flow and net profit across the cash-flow statement and auditors' notes to verify the three-year cash conversion ratio of -0.03 (check exceptional items, working-capital movements, and related-party cash flows).
- Inspect the related-party transactions, loans and prepayments note for amounts classified as 'receivables outside the trade cycle' to confirm the 0.9% of total assets figure and their contractual terms.
- Review the auditors' report and equity/retained-earnings schedule to confirm there are no accumulated losses and that the statutory loss tests show none of the Decree 155/2020 (Art.120(1)(e) as amended) criteria are met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.78
- P/S
- 0.39
- ROE
- 10.5%
- ROA
- 7.0%
- EPS
- 2.214
- BVPS
- 21.111
- Biên gộp
- 23.1%
- Biên ròng
- 5.3%
- D/E
- 0.21
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.43
- Tăng trưởng DT
- −9.8%
- Tăng trưởng LN
- −10.4%
- EV/EBITDA
- 3.15
- Tỷ suất cổ tức
- 11.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 40,8 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT