Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.431
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,31phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,4%phân vị 58
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows elevated accounting-aggressiveness signals versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.4337 (80th percentile vs VN peers) and a large year-over-year M-Score change of -1.66, with components such as a high GMI (1.5401) and SGAI (3.1735). At the same time, solvency distance is strong (Altman Z-Score 5.29) but operating cash conversion is weak (three-year cash conversion = -1.31, 12th percentile) and fundamentals are mixed (Piotroski F-Score 3/9).
- Beneish M-Score -1.4337 (measures likelihood of earnings manipulation patterns) — 80th percentile among Vietnamese peers, and a year-over-year change of -1.66 (shows a recent material move in the M-Score trajectory).
- Earnings-quality composite 32.1/100 (overall low score measuring how accounting and cash flows support reported earnings), with particularly poor accruals quality 3.4/100 and cash-conversion 0.0/100 (these measure the quality/stability of accruals and the ability to convert earnings into cash).
- Very low three-year cash conversion (operating cash flow / net profit = -1.31, 12th percentile among Vietnamese non-financials), indicating profits have not been converting into operating cash over the last three years.
- High SGAI component in Beneish (SGAI = 3.1735, measures unusual growth in selling/general/administrative expenses relative to sales), which can flag expense capitalization or irregular expense recognition.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.3746 (measures aggregate accruals relative to assets); elevated TATA can indicate heavy accruals in reported earnings.
- GMI = 1.5401 (Gross Margin Index >1 indicates deteriorating gross margins year-over-year) combined with DEPI = 1.1130 (Depreciation Index >1 suggests slower depreciation or longer useful lives), which can reflect margin pressure and potential changes in non-cash expense policies.
- Altman Z-Score 5.29 (measures bankruptcy distance; this value places the company in the 'safe' zone on the Altman scale).
- Receivables-quality 100.0/100 (measures the relationship between reported receivables and revenue; here it indicates receivables appear consistent with reported sales), and receivables outside the trade cycle only 3.4% of total assets (58th percentile vs VN peers), suggesting limited exposure to long-term receivables or related-party receivable items recorded as non-trade.
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) positive; statutory-loss triggers (Decree 155/2020 as amended) noted but the company is listed on UPCoM where the HOSE/HNX delisting rule does not apply.
- SGI = 0.2370 (Sales Growth Index <1 indicates sales are not accelerating materially, lowering one class of aggressive revenue-growth signal).
Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ Phần Hồng Mã holds 88.1% (institutional majority). Several small individual shareholders collectively hold roughly 4.2% (largest individuals: Phạm Quốc Khánh 1.7%, Đỗ Thị Ngọc Bình 1.1%). No director-deal registrations were provided in the input (director-deal registrations are intentions registered with the exchange, not executed trades).
- Compare the company's consolidated cash-flow statement (operating cash flow, 3-year series) with consolidated net profit to reproduce the cash-conversion ratio of -1.31 and inspect the reconciliation lines (depreciation, changes in working capital, non-cash items).
- Review the notes on receivables, prepayments and loans receivable (trade receivables, other receivables, advances to suppliers, and related-party receivables) to verify the 3.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify counterparty and ageing schedules.
- Inspect the schedule of changes in property, plant and equipment and the depreciation-policy note to assess the DEPI = 1.1130 signal (changes in depreciation rates, useful lives, or additions/disposals).
- Reconcile SG&A line items and the SG&A note against revenue to understand the SGAI = 3.1735 (check any capitalized expenses, one-off items, or related-party service fees disclosed).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.44
- P/S
- 5.56
- ROE
- 2.4%
- ROA
- 2.1%
- EPS
- 259
- BVPS
- 10.767
- Biên gộp
- 48.4%
- Biên ròng
- 30.6%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 11.50
- Tăng trưởng DT
- −76.3%
- Tăng trưởng LN
- −87.5%
- EV/EBITDA
- 41.37
- Tỷ suất cổ tức
- 3.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 65,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 654 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT