Về trang chủ

CMD

Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP. Hồ Chí Minh

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
18.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
18.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.532

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→38.51B
EV/EBITDA hợp lý→7.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→18.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.532
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA38.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·373310312307259391304278289248203252266
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·56322322423637183125432019
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000000037
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·315277287285216352265257252214154198236
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·20221511122327202925244958
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2220,42223322302
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2220,42223322302
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,030,020,000,040,010,010,010,0527322
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000012
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·6432653537391201341311331238679
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,30,63110,81303738383600
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,30,30,30,60,60,600
Tài sản cố định (tỷ VND)
·15171820202221222425168074
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·7911121315131516188117
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·8888888888888
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·9101011344445533
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·2222332223322
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3333333333334
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4−1−1−10−0,2−0,6−0,5−0,500−0,9−2
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,810,000,060,20,010,020,050,10,20,50
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,20,810,000,060,20,010,020,050,10,20,020
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·437342376343296430424413419381326339345
Nợ phải trả (tỷ VND)
·20110713810367197236218221185129160171
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1971041359964194233215218182126160171
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1586797813413317917218515099129132
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,90,60,40,50,610,40,520,10,21323
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·3334333333300
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·236235238240230233188195199196197179174
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·236235238240230233188195199196197179174
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·150150150150150150150150150150150150150
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·262524222120181614121199
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·74747881848945546039311310
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·437342376343296430424413419381326339345
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00050000000000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·00,3300,70,40,80,81,012200
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·150150150150150150150150150150150150150

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
44
Yếu
Chất lượng dồn tích
66
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.37 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.44
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.993
GMI
1.207
AQI
2.492
SGI
1.146
DEPI
1.037
SGAI
0.825
TATA
0.085
LVGI
1.486

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,03phân vị 23
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,6%phân vị 65
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3713 (82nd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +1.44, signalling accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved materially in the last year. Components behind that M-Score include a high Asset Quality Index (AQI = 2.4915), a Gross Margin Index >1 (GMI = 1.2067) and a low Sales Growth Index (SGI = 0.8250); measures of earnings quality are mixed (Altman Z = 4.10 in the safe zone, but Piotroski F = 3/9 and three-year cash conversion = 0.03).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.3713 (82nd Vietnam percentile): the score sits above the US -1.78 cutoff but the Vietnam peer percentile and the YoY change (+1.44) indicate relatively aggressive accounting trends versus local peers and a notable year-over-year shift.
  • AQI (Asset Quality Index) = 2.4915: this measures the proportion of non-current assets and other 'non-capitalised' items vs total assets; a high AQI often signals increasing capitalisation of costs, reclassification to long‑lived assets, or growth in atypical receivable/other non‑trade assets.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.03 (23rd percentile among VN non-financials): profits are largely not converting to operating cash, which is a classic earnings-quality concern.
  • Revenue quality = 0.0/100 and Cash conversion subscore = 0.0/100 in the Earnings Quality Score: these indicate weak cash-backed revenue and little conversion of reported profit into operating cash across the scoring model.
  • Piotroski F-Score = 3/9: the firm shows weak fundamental signals (profitability/efficiency/solvency improvements) by Piotroski's test.
  • Receivables outside the trade cycle = 4.6% of total assets (65th percentile): non-trade receivables, prepayments and loans to others are material enough to be a focus (seen in the AQI uplift).
  • LVGI (Leverage Index) = 1.4860: measures an increase in leverage versus prior year, which can amplify accounting and cash-flow risks if earnings or cash generation weaken.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 4.10: places the company in the 'safe' zone on the Altman bankruptcy-distance metric, indicating distance from the classical distress thresholds.
  • Receivables quality = 100.0/100: the scoring component for receivables quality is strong, suggesting reported receivables show fewer immediate red flags on ageing/impairment within that subsystem.
  • DSRI = 0.9930 and SGAI = 0.8251: Days Sales Receivable Index ~1 implies no large relative increase in receivables days, and SGA expense index <1 implies selling, general & administrative expenses did not balloon year-over-year.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0850: total accruals are present but not exceptionally large compared with extreme accrual scenarios; this is consistent with an intermediate accruals-quality subscore (66/100).
  • No accumulated losses and parent profit not negative for any of the last three years: undistributed earnings are positive and the parent-level result does not show statutory loss periods in FY2025.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: the largest shareholder holds 20.6% and the top five individual holders together control a sizeable block (20.6% + 8.3% + 5.9% + 4.6% + 3.6%). Director-deal registrations show both purchase and sale intent (10 purchase registrations totalling 1,681,000 shares and 6 sale registrations totalling 970,000 shares), with a net registered volume of +5.60% of shares outstanding—registrations are intentions disclosed to the exchange and may repeat for the same trader.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line-items and notes for 'other receivables', 'prepayments', and 'loans receivable' in the FY2025 audited balance sheet and the related-party disclosures to see what comprises the 4.6% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the cash-flow statement (operating cash flow) with profit—trace material non‑cash adjustments and movements in working capital across the three-year period to understand the 0.03 three‑year cash-conversion ratio.
  • Review the fixed-asset and intangible-asset schedules and depreciation policy note to check for changes supporting DEPI = 1.0369 and AQI = 2.4915 (reclassifications, additions, useful-life assumptions or capitalization policy shifts).
  • Examine the auditor’s report and any emphasis-of-matter or qualified paragraphs and the related-party transaction note for concentration of sales, loans to related parties, or guarantees that could explain the high AQI and low revenue-quality score.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
4.10
Vùng an toàn
Sharpe
−0.82
Âm
Tổng hợp
61
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.04×Vòng quay2.02×Đòn bẩy1.85=ROE13.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−10.6%
Biến động
18.4%
Mức sụt giảm tối đa
−16.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.28P/E
P/B
0.96
P/S
0.26
ROE
13.3%
ROA
8.0%
EPS
2.784
BVPS
21.062
Biên gộp
9.5%
Biên ròng
3.5%
D/E
0.67
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.89
Tăng trưởng DT
+14.6%
Tăng trưởng LN
+4.2%
EV/EBITDA
8.99
Tỷ suất cổ tức
4.9%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,7 triệu
Vốn điều lệ
127 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →