Về trang chủ

CIG

Công ty Cổ phần COMA 18

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHOSECT
5.900
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+9.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
5.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.467

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
52,1%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

−0.3điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→5.62B
EV/EBITDA hợp lý→55.2x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+9.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.467
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA5.6 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.115343477614291498779737595556386373465
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·620,51,00,922312799
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.106317453559177382395402296245837663
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·9329261624444448622
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1,0151546112112380329294305296289371
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1,0151546112112380329294305296289371
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·28881113430022
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000022
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1.0526392221154161891191157149415336
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·1381580021900000555
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·13815800000000555
Tài sản cố định (tỷ VND)
·93969910392871718232191015
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·93969910392871718232191010
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000000000000,070,1
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000079797979250,5366
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00007878787800000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·11111111251666
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−1−1−1−1−0,5−0,5−0,5−0,5−0,5−0,5−300
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,010,020022223331210
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,010,020022223331210
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.167982699730708687897852667604427426501
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.778774545568536531566516461398404372378
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·346493545567444438472419363302310224181
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·9169185178908386845244452316
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·163687549910507742292831
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1.4322810,030,292939497979694147197
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,40,60,010,292939497979694147197
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·3892091541621711563313362062062255123
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·3892091541621711563313362062062255123
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·510315315315315315315315315315134134134
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000088700
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,30,30,30,3333333332
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−135−248−302−295−288−305−129−126−128−128−129−90−21
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.167982699730708687897852667604427426501
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·000,20021922022000000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·000021900000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·510315315315315315315315315315134134134
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000,030,030,040,0400000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·112912812812812812812800000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
31
Yếu
Chất lượng dồn tích
45
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.67 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.88
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.720
GMI
0.945
AQI
0.801
SGI
4.841
DEPI
1.082
SGAI
0.215
TATA
0.155
LVGI
0.318

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,32phân vị 12
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
49,4%phân vị 99
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,26×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals of elevated aggressiveness by Vietnamese standards: a Beneish M-Score of 1.6721 (97th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.88, high sales growth influence (SGI 4.8409) and positive discretionary accruals (TATA 0.1551). At the same time, operating liquidity is weak: a three‑year cash conversion of -1.32 (12th percentile) and an Altman Z-Score of 0.96 (distress zone) point to cash and solvency pressure, while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.6721 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); company ranks in the 97th percentile among Vietnamese peers (high relative to VN sample) and M-Score rose by +2.88 year-over-year (a notable trajectory cue).
  • SGI (Sales Growth Index) = 4.8409 (measures sales growth; very large growth can strain controls and inflate M-Score contribution).
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1551 (measures accruals as a share of assets; positive value indicates accrual-based earnings rather than cash).
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.0822 (measures changes in depreciation policy/estimates; >1 suggests slowing depreciation expense or longer useful lives which can boost profit).
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -1.32 (12th percentile among Vietnamese non-financials; indicates profits have not translated into operating cash).
  • Receivables outside the trade cycle = 49.4% of total assets (98th percentile; large balance of prepayments, loans receivable and other non-trade receivables).
  • Altman Z-Score = 0.96 (distress zone; measures bankruptcy distance using profitability, leverage, liquidity and activity ratios).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures likelihood receivables are collectible; score indicates strong quality on that dimension).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.7198 (measures receivables growth relative to sales; <1 implies receivables growing less than sales, which can be a positive on turnover).
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.8009 (measures shift to non-current or other non-operating assets; <1 indicates no large switch into non-operating asset base).
  • SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.2146 (measures change in SGA relative to sales; <1 implies SGA has not risen faster than sales).
  • Receivables outside the trade cycle are explicitly quantified (49.4% of assets) rather than hidden; statutory loss tests: none met (the audited statements do not meet the listed-exchange statutory loss triggers under Decree 155/2020 as amended).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in five individuals: top five shareholders hold 55.6% (15.0%, 11.0%, 11.0%, 10.8%, 7.8%), indicating concentrated insider control. No director-deal registrations were provided in the data (registrations would be intentions recorded with the exchange rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items and notes for 'receivables', 'loans receivable' and 'prepayments to suppliers' in the FY2025 balance sheet and related-party disclosures to reconcile the 49.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the operating cash flow statement (cash from operations) with the income statement to verify the components producing the three‑year cash conversion of -1.32 (inspect reconciling items: changes in working capital, non-cash expenses, and one-off items).
  • Review the fixed-asset reconciliation and depreciation policy note to assess the drivers behind DEPI = 1.0822 (check useful lives, change in depreciation methods, and additions/disposals schedules).
  • Inspect the detailed accrual and reconciliation notes (including 'other receivables' and provisions) and the auditor’s report to validate TATA = 0.1551 and the 100/100 receivables-quality score (look for evidence of write-offs, provisioning policy, and subsequent collections).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
0.96
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.11
Âm
Tổng hợp
63
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.94×Gánh nặng lãi vay0.70×Biên HĐKD0.38×Vòng quay0.21×Đòn bẩy5.57=ROE29.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−24.3%
Biến động
40.7%
Mức sụt giảm tối đa
−38.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
2.75P/E
P/B
0.80
P/S
0.68
ROE
48.3%
ROA
7.2%
EPS
2.212
BVPS
7.593
Biên gộp
30.1%
Biên ròng
24.8%
D/E
0.02
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.22
Tăng trưởng DT
+442.7%
Tăng trưởng LN
+151.3%
EV/EBITDA
2.38
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
51,0 triệu
Vốn điều lệ
510 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →