Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.467
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 52,1%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,32phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 49,4%phân vị 99
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,26×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals of elevated aggressiveness by Vietnamese standards: a Beneish M-Score of 1.6721 (97th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.88, high sales growth influence (SGI 4.8409) and positive discretionary accruals (TATA 0.1551). At the same time, operating liquidity is weak: a three‑year cash conversion of -1.32 (12th percentile) and an Altman Z-Score of 0.96 (distress zone) point to cash and solvency pressure, while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 1.6721 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); company ranks in the 97th percentile among Vietnamese peers (high relative to VN sample) and M-Score rose by +2.88 year-over-year (a notable trajectory cue).
- SGI (Sales Growth Index) = 4.8409 (measures sales growth; very large growth can strain controls and inflate M-Score contribution).
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1551 (measures accruals as a share of assets; positive value indicates accrual-based earnings rather than cash).
- DEPI (Depreciation Index) = 1.0822 (measures changes in depreciation policy/estimates; >1 suggests slowing depreciation expense or longer useful lives which can boost profit).
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -1.32 (12th percentile among Vietnamese non-financials; indicates profits have not translated into operating cash).
- Receivables outside the trade cycle = 49.4% of total assets (98th percentile; large balance of prepayments, loans receivable and other non-trade receivables).
- Altman Z-Score = 0.96 (distress zone; measures bankruptcy distance using profitability, leverage, liquidity and activity ratios).
- Receivables quality = 100.0/100 (measures likelihood receivables are collectible; score indicates strong quality on that dimension).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.7198 (measures receivables growth relative to sales; <1 implies receivables growing less than sales, which can be a positive on turnover).
- AQI (Asset Quality Index) = 0.8009 (measures shift to non-current or other non-operating assets; <1 indicates no large switch into non-operating asset base).
- SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.2146 (measures change in SGA relative to sales; <1 implies SGA has not risen faster than sales).
- Receivables outside the trade cycle are explicitly quantified (49.4% of assets) rather than hidden; statutory loss tests: none met (the audited statements do not meet the listed-exchange statutory loss triggers under Decree 155/2020 as amended).
Ownership is concentrated in five individuals: top five shareholders hold 55.6% (15.0%, 11.0%, 11.0%, 10.8%, 7.8%), indicating concentrated insider control. No director-deal registrations were provided in the data (registrations would be intentions recorded with the exchange rather than executed trades).
- Compare the line items and notes for 'receivables', 'loans receivable' and 'prepayments to suppliers' in the FY2025 balance sheet and related-party disclosures to reconcile the 49.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the operating cash flow statement (cash from operations) with the income statement to verify the components producing the three‑year cash conversion of -1.32 (inspect reconciling items: changes in working capital, non-cash expenses, and one-off items).
- Review the fixed-asset reconciliation and depreciation policy note to assess the drivers behind DEPI = 1.0822 (check useful lives, change in depreciation methods, and additions/disposals schedules).
- Inspect the detailed accrual and reconciliation notes (including 'other receivables' and provisions) and the auditor’s report to validate TATA = 0.1551 and the 100/100 receivables-quality score (look for evidence of write-offs, provisioning policy, and subsequent collections).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.80
- P/S
- 0.68
- ROE
- 48.3%
- ROA
- 7.2%
- EPS
- 2.212
- BVPS
- 7.593
- Biên gộp
- 30.1%
- Biên ròng
- 24.8%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.22
- Tăng trưởng DT
- +442.7%
- Tăng trưởng LN
- +151.3%
- EV/EBITDA
- 2.38
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 51,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 510 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT