Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 4.359
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
- Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 25,8%phân vị 94
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows several accounting signals that merit attention: a high Beneish M-Score of 2.3159 (98th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.21, driven by very large DSRI (10.0000) and SGAI (10.0000) components and an LVGI of 2.1454. At the same time, solvency and some accrual measures look stronger — Altman Z‑Score 3.72 (in the safe zone) and Accruals quality 100/100 — while the Piotroski F‑Score is weak at 3/9 and the Earnings‑Quality composite is low at 25/100, driven by zero scores on cash conversion, receivables, margin and revenue quality.
- Beneish M‑Score = 2.3159 (measures likelihood of earnings manipulation relative to eight accounting ratios); this score is at the 98th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and rose by +3.21 year‑over‑year.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 10.0000 (measures growth in receivables relative to sales) — an extreme value indicating receivables grew much faster than revenue compared with the prior year.
- SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 10.0000 (measures growth in SG&A relative to sales) — an extreme increase in SG&A relative to sales.
- LVGI (Leverage Index) = 2.1454 (measures change in leverage) — a large increase in leverage relative to the prior year.
- Receivables outside the trade cycle = 25.8% of total assets (94th percentile among VN non‑financials) — significant balance sheet exposure to prepayments, loans receivable and other long‑term receivables.
- Earnings‑Quality = 25.0/100 with Cash conversion = 0/100, Receivables quality = 0/100, Margin quality = 0/100, Revenue quality = 0/100 (these sub‑scores indicate weak cash conversion and revenue/receivables signals).
- Piotroski F‑Score = 3/9 (measures nine fundamental signals; a low score indicates weak operating/financial fundamentals).
- Accruals quality = 100.0/100 (measures the quality of accruals; high score implies reported earnings are not driven by abnormal accruals).
- Altman Z‑Score = 3.72 (measures distance to bankruptcy based on profitability, leverage, liquidity and activity) — in the safe zone for bankruptcy risk.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met (these are factual statements from the published financials).
- Director‑deal registrations from 2025‑10‑30 to 2026‑10‑30 show 0 sale registrations and 1 purchase registration (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
Ownership is concentrated: an institutional holder holds 21.8% and three individuals hold 20.0%, 10.3% and 5.5% respectively, with another 4.9% — together these largest shareholders imply significant insider/group influence over decisions. The presence of a substantial institutional owner and several large individual shareholders increases the potential for related‑party or group transactions to be material to results.
- Compare the FY2025 notes that break down 'receivables and prepayments' to quantify how much of the 25.8% of total assets is prepayments to suppliers, loans receivable or long‑term receivables.
- Reconcile revenue growth vs. accounts receivable change in the revenue note or receivables schedule to assess the DSRI = 10.0000 driver.
- Inspect the SG&A note and the management discussion to explain the components behind the SGAI = 10.0000 increase (selling, general & administrative expense line items and any one‑off items).
- Check the related‑party and loans receivable disclosures (notes or schedules) for terms, counterparty identities and whether balances are within normal trade terms or are non‑trade exposures.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.40
- P/S
- 1248.97
- ROE
- −4.6%
- ROA
- −4.1%
- EPS
- −499
- BVPS
- 10.645
- Biên gộp
- 100.0%
- Biên ròng
- −14485.2%
- D/E
- 0.05
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.52
- Tăng trưởng DT
- −100.0%
- Tăng trưởng LN
- −4518.8%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 60,5 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng cá nhân
- Loại hình công ty
- CT