Về trang chủ

CDC

Công ty Cổ phần Chương Dương

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHOSECT
22.700
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
−3.7%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
22.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.865

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
47,9%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

−4.2điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→28.16B
EV/EBITDA hợp lý→32.9x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→22.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−3.7%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.865
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA28.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.6431.6071.6131.4501.084743789959871665737725689··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·12524121932549504816518165622··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·406369350354399359348283410,961197··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.027865746741429118161187193181170164177··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·46842797183141524322827312511··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.054338382243219205227429464464489459462··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.054338382243219205227429464464489459462··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·31111319121231280,80,52821··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000080,30,022721··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2363991932002038462677170698380··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·21560,60,70,10,060,060,060,050,060,0500··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·2180,60,70,10,060,060,060,050,060,0500··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·14121191201211011131414101315··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1012494955101113141481113··
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·3067000000000··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0063656700000222··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·35373941434546485052545557··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·142723780,80,80,80,71,0111··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·1427200,70,70,80,80,80,70,60,70,60,6··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,5066700000,40,40,50,5··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00−30000000000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·722220,645635147··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·212220,645635147··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.8782.0061.8061.6501.2878288511.025942735806808770··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2.0711.5501.4681.329976577565746668450544555516··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.1371.1771.2161.020901490423551504383388394450··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·768851778517452121324286120137132237··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·944714817116514917427917621586324··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·93437325130975871421951646715616166··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·7341843715746781341881576014915450··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·807457338321311250286279274285262253253··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·807457338321311250286279274285262253253··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·528220220220220157157157157157157157150··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·7786431412109822··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·14836851411338322918191118··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000000,60,6··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.8782.0061.8061.6501.2878288511.025942735806808770··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·4256815000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·528220220220220157157157157157157157150··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·2371322831320,40,40,50,6230,700··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
25
Kém
Chất lượng dồn tích
29
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
43
Ổn định biên lợi nhuận
24
Chất lượng doanh thu
41

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.18 · phân vị 86 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −2.00
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.119
GMI
1.442
AQI
0.400
SGI
1.061
DEPI
1.365
SGAI
0.628
TATA
0.218
LVGI
0.959

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−26,45phân vị 2
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
17,8%phân vị 89
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.1849 (86th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of -2.00, signalling an above-peer tendency on the Beneish measures rather than an absolute US-calibrated trigger. Earnings-quality metrics are weak (overall 25.4/100) driven by extremely poor cash conversion (0.0/100) and low margins; the Altman Z-Score is 1.47 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 2/9, both consistent with fragile fundamentals. Several Beneish subcomponents and the Vietnamese checks point to specific areas to inspect (rising receivables outside the trade cycle of 17.8% of total assets, DSRI = 1.1188, GMI = 1.4423, DEPI = 1.3649).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.1849; measures a composite of eight ratios designed to flag aggressive accounting. Although the US cutoff (-1.78) is not directly decisive in Vietnam, this company sits at the 86th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting vs VN peers) and its M-Score moved by -2.00 year-over-year (the YoY change indicates where accounting behaviour began to shift).
  • DSRI = 1.1188; the Days Sales Receivable Index >1 measures faster growth in receivables than sales (possible revenue recognition or collection issues).
  • GMI = 1.4423; the Gross Margin Index >1 measures deterioration in gross margins year-over-year (pressures on core profitability or margin management).
  • DEPI = 1.3649; the Depreciation Index >1 indicates slower depreciation or a rise in gross PPE relative to depreciation (changes in depreciation policy or capitalisation can boost reported profits).
  • TATA = 0.2182; Total Accruals to Assets = 0.2182 measures the extent of accruals in earnings—this is materially positive and signals earnings contain non-cash accrual components (higher positive TATA suggests earnings may be driven by accruals rather than cash).
  • Earnings Quality Score = 25.4/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Accruals quality = 28.5/100; these figures measure how much reported profit converts to operating cash and the reliability of accruals, respectively, and indicate poor conversion of profit into cash and weak accrual reliability.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -26.45 (2nd percentile among VN non-financials); this measures a multi-year failure of reported profits to turn into operating cash (low percentile = worse than almost all peers).
  • Receivables outside the trade cycle = 17.8% of total assets (89th percentile); this measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables and is high relative to peers (may reflect related-party lending, long-term receivables or large prepayments).
  • Altman Z-Score = 1.47 (distress zone); this score measures proximity to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios and places the company in the distress zone.
  • Piotroski F-Score = 2/9; this measures nine signals of financial strength (profitability, leverage/liquidity/operating efficiency). A score of 2 indicates weak fundamentals by that metric.
Tín hiệu tích cực
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.3996; the Beneish AQI (ratio of non-current asset components) below 1 suggests no dramatic upward shift of non-current asset composition that Beneish uses to flag asset inflation.
  • SGAI = 0.6276 and LVGI = 0.9585; SGA Index <1 measures a relative reduction in SG&A intensity year-over-year, and LVGI slightly <1 indicates leverage (book liabilities / assets) is roughly stable or modestly down—both temper some signs of aggressive expense management.
  • Accumulated losses: none; undistributed earnings are not negative and owner's equity (net of minority interest) is positive—these are facts from the statements that reduce immediate statutory accounting insolvency concerns.
  • Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) = none met; the audited annual statements did not meet the exchange cancellation criteria listed in that decree for the reported year.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are several individuals with modest stakes: Phạm Bảo Tùng Ly 5.8%, Bùi Tuấn Khanh 4.8%, Trần Hữu Duyên 4.6%, Hồ Đình Thuần 4.0%, and Nguyễn Thị Trang 3.2%. Ownership appears dispersed among individuals with no single dominant listed controller; director-deal activity shows registrations (not executed trades): 6 sale registrations (5 traders; six without volumes) and 9 purchase registrations (8 traders; 1,453,018 shares registered; seven without volumes) between 2025-10-30 and 2026-10-30—these are registered intentions filed with the exchange, not confirmations of executed transactions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans to related parties' and 'Other long-term receivables' in the balance sheet/schedules with the related-party note and reconciliations — (Receivables outside trade cycle = 17.8% of total assets).
  • Reconcile 2023–2025 operating cash flows to reported net profit in the cash flow statement and management discussion to document why the 3-year cash conversion is -26.45 (operating cash flow / net profit).
  • Read the revenue recognition note(s) and the schedule of trade receivables to check ageing and credit terms behind DSRI = 1.1188 and Revenue quality = 41.0/100.
  • Review the fixed‑asset note and depreciation policy (useful lives, method, additions) to assess DEPI = 1.3649 (Depreciation Index) and any capitalisation policy changes.
  • Inspect the audit report and any emphasis of matter / qualified opinion paragraphs and the related-party transactions note for significant balances or terms that could explain high receivables outside the trade cycle or abnormal accruals (TATA = 0.2182).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.47
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.40
Dương
Tổng hợp
30
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.75×Gánh nặng lãi vay1.04×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.43×Đòn bẩy3.57=ROE1.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+7.7%
Biến động
26.4%
Mức sụt giảm tối đa
−28.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
155.77P/E
P/B
4.17
P/S
1.92
ROE
3.4%
ROA
0.6%
EPS
290
BVPS
10.809
Biên gộp
4.0%
Biên ròng
1.3%
D/E
1.86
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.32
Tăng trưởng DT
−11.8%
Tăng trưởng LN
−0.3%
EV/EBITDA
122.50
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
106 triệu
Vốn điều lệ
1.055 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →