Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 33.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 34.490
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −6,25phân vị 5
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 34,2%phân vị 96
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals associated with aggressive recognition and weak cash conversion: a Beneish M-Score of -1.0702 (87th percentile vs Vietnamese peers) with a small year-over-year increase of +0.08, and an Earnings-Quality Score of 10.3/100. Operating cash flow lags reported profit (three-year cash conversion = -6.25, 4th percentile), and receivables/out-of-cycle assets are large at 34.2% of total assets (96th percentile).
- Beneish M-Score = -1.0702 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); company is at the 87th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting relative to peers) and M-Score rose by +0.08 year-over-year.
- DSRI = 1.1872 (days-sales-receivables index; suggests rising receivables relative to sales).
- TATA = 0.2735 (total accruals to total assets; elevated accruals vs assets).
- Earnings-Quality Score = 10.3/100 (overall low score measuring multiple aspects of earnings quality).
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -6.25 (measures extent profit converts to cash; negative and at the 4th percentile among VN non-financials).
- Receivables outside the trade cycle = 34.2% of total assets (measures prepayments, loans receivable, other long-term receivables; at the 96th percentile among Vietnamese peers).
- Revenue quality = 0.0/100 and Cash conversion subscore = 0.0/100 (indicate weak revenue persistence and cash-realisation metrics).
- Altman Z-Score = 1.67 (measures distance to bankruptcy; falls in the 'distress' zone).
- AQI = 0.5448 (asset quality index; lower values can indicate fewer write-offs or lower proportion of long-lived assets being reclassified, but needs context with large receivables-outside-cycle).
- DEPI = 0.9468 (depreciation index; below 1.0 can indicate depreciation expense rising relative to prior-year depreciable base—consistent with conservative fixed-asset write-down patterns rather than aggressive capitalization).
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral fundamentals; some internal performance/quality signals are mixed rather than uniformly poor).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss = 0 consecutive years up to FY2025 (statutory equity and retained earnings are not negative).
Ownership is moderately concentrated: the largest individual, Lê Bảo Anh, holds 19.8%, and three other insiders/institutional holders hold 10.5%, 10.3% and smaller stakes. Director-deal registrations in the past year show one purchase registration of 8,000,000 shares (+1.61% of shares outstanding) and zero sale registrations; these are registered intentions with the exchange, not confirmed executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) on trade receivables, loans receivable and prepayments to suppliers to reconcile the 34.2% of total assets reported as 'receivables outside the trade cycle.'
- Reconcile the cash-flow statement (operating cash flow) and income statement over the last three years to reproduce the -6.25 cash conversion ratio and identify major non-cash or timing items in operating cash flow.
- Inspect the related-party disclosures and the schedule of loans/advances to related parties to see if a material share of out-of-cycle receivables are intra-group or related-party balances.
- Review the fixed-asset and depreciation notes to confirm the components behind DEPI = 0.9468 and any recent changes in useful lives, revaluations or disposals.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.82
- P/S
- 1.43
- ROE
- 4.6%
- ROA
- 1.2%
- EPS
- 497
- BVPS
- 11.149
- Biên gộp
- 4.5%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 1.48
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.36
- Tăng trưởng DT
- +16.2%
- Tăng trưởng LN
- +2.1%
- EV/EBITDA
- 82.93
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 498 triệu
- Vốn điều lệ
- 4.984 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT