Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 29.193
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 23 thg 10, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,35phân vị 59
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,6%phân vị 60
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows a mix of signals: the Beneish M-Score is -0.7473 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.95, driven in part by a very high DSRI of 3.1628 (days-sales receivables index). Earnings-quality components flag weak revenue and receivables quality (Revenue quality 0.0/100; Receivables quality 0.0/100) while accruals and cash-conversion measures are strong (Accruals quality 100.0/100; Cash conversion 100.0/100). Fundamental and solvency metrics are supportive: Altman Z-Score 4.76 and Piotroski F-Score 7/9, with no accumulated losses and positive owner’s equity (excluding minorities).
- High DSRI (3.1628): the days-sales-receivables index of 3.1628 is markedly elevated and is a primary contributor to the elevated M-Score; DSRI measures growth in receivables relative to sales and can indicate earlier revenue recognition or slower collections.
- Beneish peer percentile 89th and YoY increase +1.95: the M-Score of -0.7473 sits well above the US -1.78 threshold but, in the Vietnamese context, the company ranks at the 89th percentile versus local peers and its M-Score rose by +1.95 year-over-year — a trajectory signal to monitor (the 1980s US cutoff is not directly transferable; ~28% of Vietnamese firms exceed -1.78).
- Revenue quality 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: the earnings-quality sub-scores report zero for both revenue and receivables quality, indicating revenue growth or composition and receivable collectability are weak by the scoring model used.
- Receivables outside the trade cycle 3.6% of total assets (60th percentile): 3.6% of total assets are classified as receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables), which aligns with low receivables quality and the high DSRI.
- Cash conversion ratio (3-year operating cash flow / net profit = 1.35) at the 59th percentile: although cash conversion is scored 100/100 in the Earnings Quality score, the three-year ratio of 1.35 (59th percentile) is not in the top decile and indicates profit does not fully convert into cash as quickly as many peers.
- Altman Z-Score 4.76: the Z-Score is 4.76, placing the company in the ‘safe’ zone for bankruptcy-distance models and suggesting low financial-distress risk on that metric.
- Piotroski F-Score 7/9: a score of 7 indicates generally strong accounting fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals).
- Accruals quality 100.0/100 and Cash conversion 100.0/100 in the Earnings-Quality breakdown: the model rates accrual accounting quality and short-term cash generation highly (accruals-quality 100.0/100; cash-conversion 100.0/100), consistent with a small total-accruals TATA of -0.0485.
- No accumulated losses; owner’s equity positive (excluding minorities): the statements show undistributed earnings are not negative and owner’s equity without minority interest is positive.
- Director-deal registrations lean to purchase: one purchase registration of 77,900 shares and no sale registrations over 2025-10-30 to 2026-10-30, representing net registered volume of +1.56% of shares outstanding (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
Control is highly concentrated: individual Trương Văn Dũng holds 89.9% of shares, with the next largest holders at 0.8% and below. Such concentration implies group/insider control over corporate decisions and limits public float; the disclosed director-deal activity shows a single purchase registration equivalent to +1.56% of shares outstanding during the 12-month window.
- Compare the receivables and prepayments schedule in the notes to the balance sheet: quantify the components that make up the 3.6% of total assets reported as receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables).
- Reconcile revenue growth to the revenue-recognition note and the accounts-receivable ageing: check whether the large DSRI (3.1628) arises from expanding credit terms, one-off large invoices, related-party sales, or delayed write-offs.
- Verify related-party transaction disclosures and the schedule of loans/advances to/from related parties: assess whether material amounts are included in receivables outside the trade cycle and whether they are on market terms.
- Compare the consolidated profit to operating cash flow reconciliation (cash-flow statement and notes): trace the three-year cash-conversion ratio (1.35) components and any non-cash adjustments that drive the high accruals-quality score and the TATA of -0.0485.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.92
- P/S
- 2.51
- ROE
- 23.7%
- ROA
- 20.8%
- EPS
- 5.739
- BVPS
- 27.068
- Biên gộp
- 54.8%
- Biên ròng
- 57.6%
- D/E
- 0.01
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 6.45
- Tăng trưởng DT
- −1.7%
- Tăng trưởng LN
- +93.5%
- EV/EBITDA
- 1.99
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng cá nhân
- Loại hình công ty
- CT