Về trang chủ

BVG

Công ty Cổ phần Group Bắc Việt

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKim loạiUPCOMCT
2.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+8.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.039

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+8.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.039
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDAyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·223710822·146158197195232250222
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,0640,080,20,3·164161655
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2131400·0000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·135822·8281128125100107110
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,020,020,0200·20,432250,8
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·00000·46716563115128103
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·00000·46716563115128103
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,0000,0000,05·22312104
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000·0000052
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2518312924·1041379086182196205
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00252321·0000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·00000·85695853141169171
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·00000·84685752136150158
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000·0,9111545
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·2518553·12541010121419
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00000·047005915
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2518555·1271010744
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000−3·0000000
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000·0000044
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,030,010,010,010,03·56111213910
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,030,010,010,010,03·459910910
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4855403746·250295287281414445426
Nợ phải trả (tỷ VND)
·0,2110,20,317·173225220215358380344
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·0,2110,20,317·84124135130141180142
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000,00·23314242697271
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00000·22617186257
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000·891018586218199202
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·891018586185198201
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4844403630·77706765566076
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4844403630·77706765566076
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·9898989898·98989898989898
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,2·0,2888877
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,2·0,20,20,20,20,20,20,2
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−50−53−58−62−68·−27−35−54−56−73−62−46
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000·0000066
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4855403746·250295287281414445426
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000,97·0000000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·00252321·0000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·9898989898·98989898989898
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000·0000300
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·6−0,5−0,5−0,6700

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
24
Kém
Chất lượng dồn tích
13
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.01 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.41
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.494
GMI
1.000
AQI
1.629
SGI
1.000
DEPI
1.000
SGAI
1.264
TATA
0.301
LVGI
0.023

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,57phân vị 32
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,0%phân vị 5
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,51×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.009 (Vietnam peer percentile 88th), indicating its accounting behavior is more aggressive than most Vietnamese peers; the M-Score moved by -0.41 year-over-year. Earnings-quality metrics are weak overall (24.0/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and accruals quality (13.2/100), while receivables quality is strong (100.0/100). The Altman Z-Score is 75.45 (well into the ‘safe’ bankruptcy-distance zone) and the Piotroski F-Score is middling at 4/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • High Vietnam peer percentile on Beneish M-Score: -1.009 at the 88th percentile versus Vietnamese peers — this measures a composite likelihood of earnings manipulation relative to local peers (note: the US cutoff of -1.78 is not directly transferable; ~28% of Vietnamese firms cross it).
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.6294 — measures increases in asset components that can hide expenses (higher than 1 suggests rising capitalization of costs or reclassification of current items into long‑lived assets).
  • SGAI (Sales/General & Admin index) = 1.2639 — measures unusually large growth in SG&A relative to sales, which can signal capitalization or reclassification of expenses or cost shifting into non-operating lines.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.3009 — measures the extent of accruals in reported earnings; a positive, material TATA indicates earnings include non‑cash accrual components that may be unstable.
  • LVGI (Leverage index) = 0.0225 — while small, this contributes to the composite M-Score and reflects leverage movement that interacts with other accrual signals.
  • Poor multi-year cash conversion: operating cash flow / net profit over 3 years = 0.57 (32nd percentile among VN non-financials) — this measures the ability of reported profits to convert into cash and suggests profits are not fully cash-backed.
  • Earnings-quality sub-scores very weak: cash conversion 0.0/100, accruals quality 13.2/100, margin quality 0.0/100 and revenue quality 0.0/100 — these measure, respectively, cash backing of profits, reliability of accruals, stability of margins, and sustainability of reported revenue.
  • Accumulated losses relative to paid-in capital = 0.51x — this measures the historical deficit scale versus contributed capital and indicates a meaningful accumulated loss position (though owner’s equity excluding minority interest remains positive).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (5th percentile) — this measures non-trade receivables such as long-term receivables, loans to related parties or large prepayments; a zero value is a favourable sign for receivables quality and is consistent with the receivables-quality score of 100/100.
  • DSRI (Days Sales Receivables Index) = 0.4940 — measures receivables growth relative to sales; a value below 1 indicates receivables are not growing faster than sales, which supports revenue quality.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.0000 and SGI (Sales Growth Index) = 1.0000 — GMI at 1 suggests stable gross margins year-on-year and SGI at 1 indicates no revenue growth pressure that might have forced aggressive recognition; both moderate some manipulation risk components.
  • Altman Z-Score = 75.45 (safe zone) — this measures financial distress/bankruptcy distance; a very high score indicates low bankruptcy risk by the Altman model metrics.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are moderately concentrated: the largest holder is King Invest (institution) at 5.3%, with three individuals owning 5.0%, 4.6% and 1.7% respectively. No single dominant controlling shareholder is shown in the provided list; this ownership mix reduces single-owner control risks but does show meaningful insider exposure through several individuals.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 operating cash flow (cash flow statement) with reported net profit in the parent-company profit (separate parent-profit line or consolidated profit) to trace the 3-year cash-conversion trend (operating cash flow / net profit = 0.57).
  • Inspect the notes and schedules for receivables, prepayments and loans to related parties to verify the 0.0% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and to identify any large off-cycle items.
  • Review the fixed‑asset and intangible‑asset schedules and the accounting policy note to understand why AQI = 1.6294 (look for reclassification, capitalization policies or one‑off asset additions in FY2025).
  • Reconcile total accruals to total assets: check the components behind TATA = 0.3009 by comparing profit reconciliation (net profit to cash flows) and detailed accrual movements in working‑capital notes.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
75.45
Vùng an toàn
Sharpe
0.36
Dương
Tổng hợp
51
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.90×Biên HĐKD37.58×Vòng quay0.00×Đòn bẩy1.00=ROE6.8%
Rủi ro giá
Động lượng
+33.3%
Biến động
59.2%
Mức sụt giảm tối đa
−38.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
8.45P/E
P/B
0.57
P/S
284.40
ROE
7.0%
ROA
6.3%
EPS
331
BVPS
4.887
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
3365.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
108.27
Tăng trưởng DT
+0.0%
Tăng trưởng LN
−24.4%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
9,8 triệu
Vốn điều lệ
97,5 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Kim loại
Phân ngành
Thép và sản phẩm thép
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →