Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 11.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.152
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 23 thg 11, 2024
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −3,54phân vị 7
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 28,5%phân vị 94
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -0.6657 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.64, signalling an accounting profile that is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially year-on-year. Earnings-quality metrics are weak (Overall 18.7/100) driven by near-zero cash conversion (3-year operating cash flow / net profit: -3.54) and high non-trade receivables (28.5% of total assets); the Altman Z-Score is 1.63 (distress zone) while the Piotroski F-Score is neutral at 5/9.
- Beneish M-Score -0.6657, Vietnam peer percentile 90th: the company scores higher (more aggressive accounting signals) than 90% of Vietnamese non-financial peers; the M-Score rose by +2.64 year-over-year (the trajectory moved substantially).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.6104: this component of the M-Score indicates receivables or revenue recognition has expanded relative to sales compared with the prior period.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1525: accruals are large relative to assets, contributing to the M-Score and consistent with low accruals-quality (46.0/100).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -3.54 (7th percentile vs VN peers): profits have not converted to cash over three years, which aligns with the Earnings Quality cash-conversion score of 0.0/100.
- Receivables outside the trade cycle = 28.5% of total assets (94th percentile vs VN peers): a large share of assets are prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables or cash.
- Altman Z-Score = 1.63 (distress zone): the distance-to-distress metric places the company in the lower safety zone for bankruptcy distance.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.8986 (<1): gross margins improved relative to the prior period, a signal that margins are not deteriorating.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.0000: no apparent change in depreciation policy or life assumptions captured by this index.
- LVGI (Leverage Index) = 1.0763 (moderately higher): leverage increased only modestly according to this M-Score component.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): fundamentals do not show severe operational deterioration; this is neither strongly positive nor strongly negative.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive: the balance sheet shows positive equity and no historical accumulated loss on the face of the audited statements.
Ownership is highly concentrated: three individuals collectively hold 53.5% (Nguyễn Thị Thu Vân 24.1%, Trịnh Đình Trường 15.5%, Trịnh Quang Hưng 13.9%) while two institutional shareholders hold 46.9% (Legend Highland 24.0%, Năng Lượng Nghĩa Hưng 22.9%). The top five registered shareholders account for essentially the entire equity (sum ≈100%), which suggests tight control by a small group of individuals and related entities.
- Compare the line items in the audited balance sheet and the related-party note that support 'receivables outside the trade cycle' (loans receivable, long-term receivables, prepayments to suppliers) to confirm the 28.5% of total assets figure.
- Reconcile operating cash flow (CFO) in the cash-flow statement with parent-company net profit over the last three years to reproduce the cash-conversion ratio of -3.54 and identify the main drivers (changes in working capital, non-cash items, one-offs).
- Inspect the notes on revenue recognition and the trade receivables ageing schedule (or the note that disaggregates receivables) to check the composition behind DSRI = 2.6104 and whether revenues/receivables growth is tied to extended terms, related-party receivables, or new business lines.
- Review the auditor's report and the equity statement (and any statutory notes) to confirm there are no accumulated losses, the positive owner's equity figure, and to see any emphasis-of-matter or going-concern language given the Altman Z-Score of 1.63.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.02
- P/S
- 1.43
- ROE
- 1.3%
- ROA
- 0.7%
- EPS
- 138
- BVPS
- 10.796
- Biên gộp
- 19.2%
- Biên ròng
- 1.8%
- D/E
- 0.58
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.82
- EV/EBITDA
- 28.99
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 8,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 89,4 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Đồ uống & giải khát
- Loại hình công ty
- CT