Về trang chủ

BHG

Công ty Cổ phần Chè Biển Hồ

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngUPCOMCT
11.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+1.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
11.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.152

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
63.34%
+
Kd(1-t)
9.80%
x
D/(D+E)
36.66%
=
WACC
10.62%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→7.21B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→11.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+1.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.152
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.62%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow7.2 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.6%11.74911.74911.74911.74912.305
9.6%11.74911.74911.74911.74911.749
10.6%11.15211.15211.15211.15211.152
11.6%11.15211.15211.15211.15211.152
12.6%11.15211.15211.15211.15211.152
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·114797290978878792735
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,6742142155
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·10650576764656335714
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2750,10,2202123320,030,2
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·7221120321912421416
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·8221120321912421416
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,30,5110,30,4
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·6377967567647373910
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·33415126130,030,030,040,050,06
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·130.2000,020,020,020,020,030,030,040,050,06
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2631404551586469910
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·2631404551586469910
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000,010,04000,070,1
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·123234540,100,01
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·123234540,100,01
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1771561691651631521511533646
Nợ phải trả (tỷ VND)
·81617472715959621425
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·63517370695858611224
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·554065606250471834
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,0440,040,400,53400
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·181012211121
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0,80,80,80,80,80,81,00,811
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·96959493939392912221
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·96959493939392912221
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·89898989898989892020
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0000000021
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·7654343100
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1771561691651631521511533646
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0001617170000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·24324226000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·89898989898989892020

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
19
Kém
Chất lượng dồn tích
46
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
29

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.67 · phân vị 90 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.64
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.610
GMI
0.899
AQI
0.708
SGI
0.812
DEPI
1.000
SGAI
1.097
TATA
0.152
LVGI
1.076

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−3,54phân vị 7
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
28,5%phân vị 94
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -0.6657 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.64, signalling an accounting profile that is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially year-on-year. Earnings-quality metrics are weak (Overall 18.7/100) driven by near-zero cash conversion (3-year operating cash flow / net profit: -3.54) and high non-trade receivables (28.5% of total assets); the Altman Z-Score is 1.63 (distress zone) while the Piotroski F-Score is neutral at 5/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.6657, Vietnam peer percentile 90th: the company scores higher (more aggressive accounting signals) than 90% of Vietnamese non-financial peers; the M-Score rose by +2.64 year-over-year (the trajectory moved substantially).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.6104: this component of the M-Score indicates receivables or revenue recognition has expanded relative to sales compared with the prior period.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1525: accruals are large relative to assets, contributing to the M-Score and consistent with low accruals-quality (46.0/100).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -3.54 (7th percentile vs VN peers): profits have not converted to cash over three years, which aligns with the Earnings Quality cash-conversion score of 0.0/100.
  • Receivables outside the trade cycle = 28.5% of total assets (94th percentile vs VN peers): a large share of assets are prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables or cash.
  • Altman Z-Score = 1.63 (distress zone): the distance-to-distress metric places the company in the lower safety zone for bankruptcy distance.
Tín hiệu tích cực
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.8986 (<1): gross margins improved relative to the prior period, a signal that margins are not deteriorating.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.0000: no apparent change in depreciation policy or life assumptions captured by this index.
  • LVGI (Leverage Index) = 1.0763 (moderately higher): leverage increased only modestly according to this M-Score component.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): fundamentals do not show severe operational deterioration; this is neither strongly positive nor strongly negative.
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive: the balance sheet shows positive equity and no historical accumulated loss on the face of the audited statements.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: three individuals collectively hold 53.5% (Nguyễn Thị Thu Vân 24.1%, Trịnh Đình Trường 15.5%, Trịnh Quang Hưng 13.9%) while two institutional shareholders hold 46.9% (Legend Highland 24.0%, Năng Lượng Nghĩa Hưng 22.9%). The top five registered shareholders account for essentially the entire equity (sum ≈100%), which suggests tight control by a small group of individuals and related entities.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items in the audited balance sheet and the related-party note that support 'receivables outside the trade cycle' (loans receivable, long-term receivables, prepayments to suppliers) to confirm the 28.5% of total assets figure.
  • Reconcile operating cash flow (CFO) in the cash-flow statement with parent-company net profit over the last three years to reproduce the cash-conversion ratio of -3.54 and identify the main drivers (changes in working capital, non-cash items, one-offs).
  • Inspect the notes on revenue recognition and the trade receivables ageing schedule (or the note that disaggregates receivables) to check the composition behind DSRI = 2.6104 and whether revenues/receivables growth is tied to extended terms, related-party receivables, or new business lines.
  • Review the auditor's report and the equity statement (and any statutory notes) to confirm there are no accumulated losses, the positive owner's equity figure, and to see any emphasis-of-matter or going-concern language given the Altman Z-Score of 1.63.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.63
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.22
Âm
Tổng hợp
30
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.23×Biên HĐKD0.08×Vòng quay0.39×Đòn bẩy1.84=ROE1.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−18.5%
Biến động
34.1%
Mức sụt giảm tối đa
−18.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
79.67P/E
P/B
1.02
P/S
1.43
ROE
1.3%
ROA
0.7%
EPS
138
BVPS
10.796
Biên gộp
19.2%
Biên ròng
1.8%
D/E
0.58
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.82
EV/EBITDA
28.99
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
8,9 triệu
Vốn điều lệ
89,4 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Đồ uống & giải khát
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →