Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 24.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 27.022
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,83phân vị 39
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 17
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
BDG's Beneish M-Score is -1.6185 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.49, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive patterns relative to domestic peers though the US -1.78 cutoff is not directly decisive for Vietnam. Earnings-quality components show high accruals and margin quality (accruals 94.7/100; margin 100.0/100) but weak revenue and receivables signals (revenue quality 0.0/100; receivables quality 36.5/100); the Altman Z-Score is 4.39 (in the safe zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.6185 (77th percentile among Vietnamese peers): measures statistical likelihood of earnings manipulation signals; higher percentile indicates more aggressive accounting relative to peers.
- Year-over-year M-Score change +0.49: measures trajectory of the same signals; a notable upward move and a secondary cue that accounting behaviour changed recently.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.6237: measures shifts in non-current asset capitalization and write-offs; a high AQI can indicate increased capitalization of costs or slower write-offs.
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 1.1337: measures receivables growth relative to sales growth; >1 suggests receivables are growing faster than sales.
- Receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (17th percentile): the metric in the Vietnamese checks captures prepayments, loans receivable and long-term receivables; while small in absolute terms, it sits low in the domestic distribution, requiring verification of composition.
- Revenue quality = 0.0/100: indicates the model finds revenue patterns that weaken confidence in reported revenue (the specific scoring method measures persistence, margins and cash backing of revenue).
- Accruals quality = 94.7/100: measures how much earnings are supported by accruals vs cash; a high score implies low abnormal accruals and stronger accrual quality.
- Margin quality = 100.0/100: measures stability and reasonableness of gross/operating margins year-over-year.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0133: measures the level of accruals relative to assets; a low positive number suggests accruals are modest in size.
- Altman Z-Score = 4.39 (safe zone): measures bankruptcy distance using profitability, leverage and liquidity; this value indicates low immediate financial distress risk.
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral): measures nine fundamental signals; a middling score suggests mixed operational and profitability signals rather than clear deterioration.
The top two shareholders together control 86.7%: a state-related entity (Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương) at 47.7% and an institutional holder (Công Ty TNHH Thương Mại Việt Vương) at 39.0%, indicating concentrated control with a dominant state-linked owner. Director-deal disclosures show 12 purchase registrations and 0 sales between 2025-10-30 and 2026-10-30 (net registered +8.47% of shares outstanding); these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the 2025 change in "Receivables and prepayments" (note or schedule in the annual report) with revenue growth to reconcile DSRI = 1.1337.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and impairment/write-off notes to explain AQI = 2.6237 (capitalizations, reclassifications or reduced write-offs).
- Reconcile operating cash flow vs parent net profit in the cash-flow statement and related notes to verify the 3-year cash conversion ratio = 0.83.
- Review the related-party transactions note and loans/advances schedules to confirm the composition of 'receivables outside the trade cycle' (0.3% of total assets).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.90
- P/S
- 0.34
- ROE
- 19.3%
- ROA
- 10.9%
- EPS
- 5.041
- BVPS
- 27.139
- Biên gộp
- 16.3%
- Biên ròng
- 7.7%
- D/E
- 0.26
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.90
- Tăng trưởng DT
- −3.1%
- Tăng trưởng LN
- −23.8%
- EV/EBITDA
- 3.07
- Tỷ suất cổ tức
- 10.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 24,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 248 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT