AME
Công ty cổ phần Alphanam E&C
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.891
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 13 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −8,85phân vị 4
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 22,9%phân vị 92
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.5726 (78th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.57, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have recently moved. Earnings-quality indicators are mixed: an overall Earnings Quality Score of 48.7/100 with very poor cash conversion (0.0/100) but strong receivables quality (100/100) and reasonable margin quality (76.0/100). The Altman Z-Score is 1.72 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral). Several Vietnam-specific checks highlight low operating cash conversion (3-year ratio -8.85, 4th percentile) and sizeable receivables outside the trade cycle (22.9% of total assets, 92nd percentile).
- Beneish M-Score = -1.5726 (78th percentile vs VN peers; YoY change +0.57). The M-Score compares several accounting ratios to detect earnings manipulation tendencies; here it is above most Vietnamese peers and has moved upward year-over-year.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = -8.85 (4th percentile). This measures the ability of reported profits to convert into cash; a very low value suggests profits are not generating operating cash.
- Cash conversion component of Earnings Quality = 0.0/100. This reinforces the before‑mentioned weak conversion of profit to cash.
- Receivables outside the trade cycle = 22.9% of total assets (92nd percentile). This line aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and indicates a large share of assets that are not standard trade receivables.
- Altman Z-Score = 1.72 (distress zone). Z-Score is a composite bankruptcy-prediction metric; 1.72 falls in the 'distress' range, indicating lower distance to default by that model's criteria.
- AQI (asset quality index) = 1.0942 and DEPI (depreciation index) = 1.2990. AQI >1 signals rising non-current asset write-ups or reclassifications; DEPI >1 indicates slower depreciation relative to prior year which can inflate income.
- Receivables quality = 100.0/100. This component measures the character of reported receivables relative to revenue recognition and impairment; a top score suggests the receivables that remain align with revenue recognition patterns.
- Margin quality = 76.0/100. This measures persistence and stability of margins; a reasonably high score indicates Gross/Operating margins are not unusually volatile or transient.
- Piotroski F-Score = 6/9. This score captures recent improvements in profitability, leverage, liquidity and operating efficiency; 6/9 is a neutral-to-positive fundamentals signal.
- SGI (sales growth index) = 1.4811 and SGAI (SG&A index) = 1.0928. Strong sales growth (SGI >1) is evident and SGAI is only modestly elevated, suggesting selling/general/admin growth is not excessively outpacing sales.
Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ phần Đầu Tư Alphanam holds 83.0% and a second Alphanam entity holds 6.1%, so institutions tied to the Alphanam group control ~89.1% combined; insiders include two individuals at 4.5% and 4.3%. Director-deal disclosures for 2025-10-30 to 2026-10-30 show 1 purchase registration (31,460 shares) and 0 sale registrations, net registered volume +0.05% of shares outstanding — these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 cash flows from operating activities (cash flow statement) with consolidated profit after tax and the notes reconciling profit to cash to verify the 3-year operating cash flow / net profit ratio of -8.85.
- Inspect the notes to consolidated financial statements for 'receivables', 'loans to related parties', and 'prepayments to suppliers' to identify items making up the 22.9% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the fixed assets note and depreciation policy to check drivers of DEPI = 1.2990 and the reconciliation that produces AQI = 1.0942 (look for reclassifications, impairments reversed or changes in useful lives).
- Confirm statutory-loss related lines in the audited statements and the auditor's report: the filings show no accumulated losses, owner's equity (excluding minority interest) positive, zero consecutive net-loss years up to FY2025, and no statutory loss tests met under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.49
- P/S
- 0.08
- ROE
- 4.9%
- ROA
- 1.1%
- EPS
- 619
- BVPS
- 13.036
- Biên gộp
- 4.7%
- Biên ròng
- 0.8%
- D/E
- 1.97
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.25
- Tăng trưởng DT
- +48.1%
- Tăng trưởng LN
- +78.9%
- EV/EBITDA
- 10.96
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 65,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 652 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Thiết bị điện
- Loại hình công ty
- CT