Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 11.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.776
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,31phân vị 57
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,8%phân vị 47
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals that lean toward aggressive recognition relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of 1.4895 (97th Vietnam peer percentile) with a year-over-year increase of +4.55, driven mainly by a very high DSRI (2.8524) and an AQI of 4.3658. At the same time, solvency and some fundamentals are mixed-to-healthy: an Altman Z-Score of 3.44 (safe zone) and a Piotroski F-Score of 4/9 (neutral). Earnings-quality sub-scores flag weak cash realization and receivables performance (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100).
- Beneish M-Score 1.4895 (97th Vietnam peer percentile): the score is well above the US -1.78 cutoff and ranks in the top 3% versus Vietnamese peers, indicating relatively aggressive accounting signals in the local context; the M-Score rose by +4.55 year-over-year, showing a material change in the score.
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.8524: this measures growth in receivables relative to sales; a value substantially above 1 implies receivables have grown faster than sales and can indicate revenue recognition or collectability concerns.
- AQI (Asset Quality Index) = 4.3658: this measures increases in asset reclassifications (e.g., capitalizing costs, increases in other assets) and is materially >1, suggesting rising non-current or non-trade assets relative to sales.
- Earnings-quality: Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100: these component scores indicate operating profit is not being converted into cash and receivables-related items score poorly on the proprietary quality metrics.
- TATA (total accruals to assets) = 0.1653: while positive accruals are normal, this level indicates non-zero accrual-based earnings contribution; combined with low cash conversion it signals earnings are not fully cash-backed.
- LVGI (leverage growth index) = 1.0185 and GMI (gross margin index) = 1.0162: modest increases in leverage and slight deterioration in gross margin are present, which alongside other signals can increase earnings-management incentives.
- Altman Z-Score = 3.44 (safe zone): this measures distance from bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity—placing the company in the 'safe' range on the Altman scale.
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral): this composite of profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency metrics is middling rather than strongly negative.
- SGAI (sales, general & admin index) = 0.8851 and DEPI (depreciation index) = 0.8706: both are <1, indicating SG&A and depreciation behavior that is not showing the common upward pressure seen in aggressive settings (DEPI <1 implies depreciation expense is rising relative to prior period, not being suppressed).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.31 (57th Vietnam percentile): while not excellent, this ratio is above 1, indicating over the three-year window operating cash has exceeded reported net profit, and ranks around the middle of Vietnamese peers.
Shareholding is highly concentrated: a single institutional owner (Công Ty TNHH Một Thành Viên Tổng Công Ty 28) holds 65.0% of shares, with the next largest individual stakes at 3.2%, 2.1% and smaller. Director-deal registrations were not provided here; note that registered intentions with the exchange (if any) are declarations, not executed trades.
- Compare the year-on-year change in trade receivables and other receivables in the FY2025 balance sheet and the accompanying note to revenue growth to validate the DSRI signal (DSRI = 2.8524).
- Examine the composition and movement in 'other non-current assets', 'prepayments to suppliers' and 'long-term receivables' in the notes to identify components driving the AQI = 4.3658 and the 1.8% receivables-outside-trade-cycle figure.
- Reconcile cash from operating activities and reported net profit across the last three annual cash-flow statements and the director/management discussion to confirm the three-year cash conversion of 1.31 and the earnings-quality cash conversion score of 0.0/100.
- Review the statutory statements and the parent's equity section to confirm accumulated retained earnings (undistributed earnings) are positive and that the company does not meet the Decree 155/2020 (amended) statutory loss criteria in HOSE/HNX contexts — noting the company is traded on UPCoM, where that listing rule does not apply.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.97
- P/S
- 0.15
- ROE
- 19.4%
- ROA
- 7.2%
- EPS
- 2.295
- BVPS
- 12.000
- Biên gộp
- 11.6%
- Biên ròng
- 2.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.42
- Tăng trưởng DT
- +14.0%
- Tăng trưởng LN
- +29.3%
- EV/EBITDA
- 2.73
- Tỷ suất cổ tức
- 10.7%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 48,6 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT