Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 7.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.027
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,14phân vị 24
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 16,4%phân vị 88
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M‑Score is -1.20, which is above the US cutoff but, more relevantly, sits at the 85th percentile versus Vietnamese peers and moved +1.32 year‑over‑year — signalling an above‑peer tendency toward accounting aggressiveness and a recent shift in the direction of the score. Other flags include a very high DEPI of 10.0000 (depreciation index) and a low cash conversion (operating cash flow / net profit = 0.14, 24th percentile) while the Altman Z‑Score is 1.51 (in the distress zone). At the same time, some supporting signals exist: receivables quality scores 100/100 and the Piotroski F‑Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M‑Score = -1.20 (measures a composite likelihood of earnings manipulation); 85th percentile versus Vietnamese peers and a year‑over‑year increase of +1.32 (the percentile and positive trajectory indicate more aggressive accounting relative to peers and a recent change).
- DEPI = 10.0000 (depreciation index; unusually high value suggests changes in depreciation policies or asset valuation timing versus prior year).
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 0.14, 24th percentile (measures the extent to which reported profits convert into operating cash; a low ratio indicates profits are not producing cash).
- Earnings Quality Score = 47.6/100 with Revenue quality = 0.0/100 and Cash conversion = 0.0/100 (these component scores measure how much reported revenue and cash flows reflect underlying economic performance; very low scores on revenue and cash conversion are concerns).
- Altman Z‑Score = 1.51 (measures financial distress and distance to bankruptcy; 1.51 is in the conventional distress zone).
- Receivables outside the trade cycle = 16.4% of total assets, 88th percentile (this line—prepayments, loans receivable and long‑term receivables—measures non‑trade receivables as a share of assets; a high percentile indicates material non‑trade receivables).
- Receivables quality = 100.0/100 (measures collectability and composition of receivables; a top score suggests trade receivables are of higher quality).
- Accruals quality = 78.1/100 and TATA = 0.0548 (total accruals to total assets = 0.0548; these measure the extent and quality of accruals — here accruals are moderate and accruals quality is relatively strong).
- Piotroski F‑Score = 6/9 (measures nine fundamental signals of improving financial health; a 6 is a neutral‑to‑positive score indicating some healthy fundamentals).
- No accumulated losses and 0 years of parent net loss up to FY2025; owner's equity (excluding minority interest) is positive and none of the statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are met (these are facts about the published statements indicating the company meets statutory profitability/solvency triggers).
Ownership is moderately concentrated: the largest individual shareholder holds 13.4% (Vũ Huy Đông) and three other named shareholders hold between 5.2% and 5.9% each. Director/insider deal registrations over the last year show 6 purchase registrations and 0 sale registrations (net registered +5.04% of shares outstanding), which are intentions registered with the exchange, not executed trades.
- Compare the year‑on‑year movement in depreciation expense and note any changes in depreciation policy or useful lives in the fixed‑assets note to understand the DEPI = 10.0000.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash flow statement and check the notes for large non‑cash adjustments or timing items that explain the cash conversion = 0.14 (3‑year).
- Inspect the schedule or note that details 'receivables and other receivables' (including prepayments, loans receivable and long‑term receivables) to verify the 16.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Review the auditor's report and the statutory notes that disclose whether any of the loss/delisting triggers under Decree 155/2020 (as amended) were met — the published statements indicate none of those statutory loss tests are met for FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.60
- P/S
- 0.31
- ROE
- 10.3%
- ROA
- 3.8%
- EPS
- 1.266
- BVPS
- 12.628
- Biên gộp
- 13.5%
- Biên ròng
- 5.7%
- D/E
- 0.96
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.34
- Tăng trưởng DT
- +13.5%
- Tăng trưởng LN
- +98.3%
- EV/EBITDA
- 5.66
- Tỷ suất cổ tức
- 6.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 76,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 764 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT