ABR
Công ty Cổ phần Đầu tư Nhãn Hiệu Việt
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.645
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,16phân vị 20
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 14,6%phân vị 87
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.1914 (85th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.70, driven by a high DSRI (1.7979) and SGAI (1.3247), while TATA is low at 0.1465. Earnings-quality metrics are weak in cash conversion and receivables (both scored 0/100) and the overall Earnings Quality Score is 20.6/100, but the Altman Z-Score is 3.74 (in the safe zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.1914 (85th percentile among Vietnamese peers; a higher percentile indicates more aggressive accounting relative to peers). The YoY change +0.70 indicates the M-Score has moved materially year-over-year.
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.7979 (Beneish component) — measures a rise in receivables relative to sales and can indicate revenue recognition or collection changes.
- SGAI (Sales General & Administrative Index) = 1.3247 — measures growth in SG&A relative to sales and may signal unusual selling or reporting behaviour.
- Receivables outside the trade cycle = 14.6% of total assets (87th percentile) — a high share of prepayments, loans receivable or other long-term receivables versus peers.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.16 (20th percentile) — profits are not converting into cash on a multi-year basis.
- Earnings Quality Score 20.6/100 with Revenue quality 18.8/100 and Cash conversion & Receivables quality both 0/100 — poor scores on components that reflect the sustainability and cash backing of reported earnings.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1465 — this component measures total accruals; a relatively low TATA suggests lower accrual intensity in the balance sheet relative to earnings.
- DEPI (Depreciation Index) = 0.9955 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9248 — DEPI close to 1.0 indicates stable depreciation policies; GMI below 1 suggests gross margins have improved rather than deteriorated year-over-year.
- LVGI (Leverage Index) = 1.2397 and SGI (Sales Growth Index) = 1.0303 are moderate — leverage and sales growth measures are not extreme.
- Altman Z-Score = 3.74 (safe zone) — this Altman metric indicates distance from financial distress under its model.
- Piotroski F-Score = 5/9 — a neutral score indicating neither strong deterioration nor particularly strong improvement in fundamental operating signals.
Ownership is highly concentrated in three related institutional shareholders (Công ty TNHH Phát Triển Quang Thái 39.7%, Phát Triển Đổng Đức 24.8%, Phát Triển Đồng Thịnh 14.3%), together controlling nearly 79% of the company; two individuals hold smaller stakes (Lan Wan - Chen 4.9%, Tsai Hsiu-Li 4.4%). No director-deal registrations were provided in the data; registrations with the exchange are intentions, not executed trades.
- Compare the year‑over‑year change in trade receivables and other receivables in the FY2025 balance sheet and the receivables note to identify the composition of the 14.6% 'receivables outside the trade cycle' (prepayments, loans and long-term receivables).
- Reconcile operating cash flow (cash flow statement) to net profit in the FY2023–FY2025 notes to verify the three‑year cash conversion ratio of -0.16 and identify timing items or non‑cash adjustments.
- Review the revenue recognition policy and any related-party transaction disclosures (notes and schedules) to assess drivers of DSRI = 1.7979 and Revenue quality = 18.8/100.
- Inspect the SG&A note and segment or line‑item detail to explain SGAI = 1.3247 (the rise in SG&A relative to sales) and whether increases relate to non-recurring items, marketing expansions, or related-party costs.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.91
- P/S
- 8.19
- ROE
- 5.7%
- ROA
- 4.7%
- EPS
- 745
- BVPS
- 11.539
- Biên gộp
- 93.2%
- Biên ròng
- 58.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.28
- Tăng trưởng DT
- +3.0%
- Tăng trưởng LN
- −21.4%
- EV/EBITDA
- 7.99
- Tỷ suất cổ tức
- 38.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 20,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 200 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Tư vấn & Hỗ trợ KD
- Loại hình công ty
- CT