VLA
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.047
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −10,87phân vị 3
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 4
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows several signals consistent with aggressive earnings patterns versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.1535 (86th percentile among Vietnamese peers) and a year-over-year rise of +0.22. Key driving inputs include a high DSRI of 1.8476 (suggesting rapid growth in receivables or revenue recognition pressure) and a positive TATA of 0.2108 (accruals/total assets). Offsetting strengths include a high Altman Z-Score of 9.37 (well inside the ‘safe’ zone for bankruptcy distance), a neutral Piotroski F-Score of 5/9, and no statutory loss tests met in the audited statements.
- Beneish M-Score = -1.1535: measures the likelihood of earnings manipulation using eight variables; this level sits at the 86th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting vs VN peers). The M-Score rose by +0.22 year-over-year, indicating an upward movement in the manipulation signal.
- DSRI = 1.8476: the Days Sales Receivable Index compares receivables (and revenue recognition) to prior period; a value well above 1 implies receivables or days sales outstanding grew materially relative to revenue, a common early signal of revenue recognition pressure.
- TATA = 0.2108: Total Accruals to Total Assets is positive and sizable (0.2108), indicating net accruals (profit not matched by cash) are a material proportion of assets.
- Earnings Quality Score = 7.6/100 with component failures: Accruals quality 30.5/100, Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Margin quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 — these component scores signal weak cash conversion of reported profit, poor receivables quality, and low reliability of reported margins and revenue measures.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -10.87 (3rd percentile vs VN peers): net profit is not converting into operating cash over three years, a serious accounting/cash-generation disconnect.
- Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (4th percentile vs VN peers): unusually low reported non-trade receivables can reflect classification choices (e.g., hiding related-party loans inside other balances) or genuine absence of such items; the combination with a high DSRI suggests receivables growth concentrated in trade-receivables lines.
- SGAI = 1.0284 and DEPI = 0.9375: slightly higher selling/general/admin relative to sales (SGAI >1) while depreciation index <1 (DEPI <1) — mixed operating-cost signals that can accompany accounting shifts in expenses/estimations.
- Altman Z-Score = 9.37: this score measures bankruptcy distance; 9.37 is well inside the ‘safe’ zone, indicating a large cushion against financial-distress metrics embedded in the formula.
- Piotroski F-Score = 5/9: this composite of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency is neutral (neither strongly healthy nor weak).
- GMI = 0.9286 and SGI = 0.8114: Gross Margin Index <1 indicates gross margins improved year-over-year, and Sales Growth Index <1 shows sales contracted year-over-year; improving margins and shrinking sales can be legitimate business outcomes rather than aggressive revenue growth.
- AQI = 0.0132 and LVGI = 0.4580: Asset quality index low (AQI near zero) suggests no large reclassification to non-current assets relative to peers in the AQI measure; LVGI (leverage index <1) suggests leverage did not increase sharply under the index's definition.
Ownership is highly concentrated among individuals: the top five holders are Đặng Trọng Khang 25.0%, Nguyễn Thành Tiến 11.5%, Nguyễn Hữu Thuận 10.0%, Nguyễn Thu Hà 9.4%, and Lê Anh Nguyên 5.4% (top five = 61.3%). No director-deal registrations were provided in the input (director-deal registrations, when present on exchange records, reflect intended dealings rather than completed trades).
- Compare the year-over-year change in trade receivables (and days sales outstanding) in the balance-sheet and revenue notes to the DSRI drivers (note or schedule showing receivables ageing and revenue by customer segment).
- Reconcile operating cash flow and profit in the cash-flow statement and management discussion: check the components of operating cash flow (working-capital movements, non-cash items) to understand the -10.87 three-year cash-conversion metric.
- Inspect the related-party transactions and loans/advances notes for any transfers, prepayments, or intercompany receivables that could explain receivables dynamics or low disclosed 'receivables outside the trade cycle'.
- Examine the audit report and notes on accounting estimates (depreciation policy, useful lives, impairment testing) to contextualise the DEPI <1 and any discretionary expense/estimate choices reflected in accruals (TATA = 0.2108).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.47
- P/S
- 1.77
- ROE
- 2.0%
- ROA
- 1.8%
- EPS
- 219
- BVPS
- 11.247
- Biên gộp
- 73.3%
- Biên ròng
- 7.3%
- D/E
- 0.04
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 17.87
- Tăng trưởng DT
- −18.9%
- Tăng trưởng LN
- +69.3%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 40,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Phần mềm & Dịch vụ Máy tính
- Phân ngành
- Phần mềm
- Loại hình công ty
- CT