Về trang chủ

SSM

Công ty Cổ phần Chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKim loạiHNXCT
4.600
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
4.600
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.672

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→5.46B
EV/EBITDA hợp lý→5.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→4.600
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.672
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA5.5 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·8497122851359518589161113119144141···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·443881815556264235···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,10,090,10,10,10,10,090,10,12300···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·40364412603461185341685984···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,30,20,80,50,20,20,50,40,020,350,60,1···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·385572626357111535363214320···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·385572636458112545364224320···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·213333430,70,40,40,12···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000002···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·24222215172022222525262924···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·20222113161819192225252321···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·18201811131616172023232116···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·2222222222222···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000000032···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000033···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000000−0,5···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·20,40,90,521330,60,70,911···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·20,40,90,52110,60,60,70,911···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·108119144101152115206111186138144173165···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5455844384441425711850559082···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5455844384441425711850559082···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·37292721411487458023255859···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·6885391550,64322···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000000000000,20···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·54646058677164556989908384···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·54646058677164556989908384···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·55555555555555555555555555···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·19191916161613101010885···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0004446998986···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−24−14−19−20−11−8−14−24−101214811···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·108119144101152115206111186138144173165···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·55555555555555555555555555···
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
30
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 2.00 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.31
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.836
GMI
2.237
AQI
9.936
SGI
0.604
DEPI
1.000
SGAI
1.203
TATA
−0.030
LVGI
1.078

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,3%phân vị 18
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,43×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is 1.9996 (97th percentile versus Vietnamese peers; year-over-year change +3.31), indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese-listed peers and has shifted materially this year. Several forensic indicators point to weak operating fundamentals (Piotroski F-Score 2/9) and low earnings quality (overall EQ Score 30/100) while some accrual metrics (TATA = -0.0296; accruals quality 100/100) and low receivables outside the trade cycle (0.3% of assets) are countervailing signals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 1.9996 (measures likelihood of earnings manipulation via an eight-variable model) — at the 97th percentile among Vietnamese peers, implying the company's accounting profile is unusually aggressive relative to the Vietnamese sample.
  • Year-over-year M-Score change +3.31 (measures the change in the M-Score from the prior year) — a large upward move that signals the accounting profile changed materially this year.
  • DSRI = 1.8359 (Days Sales Receivable Index; measures receivables growth relative to sales) — a value well above 1 suggests receivables grew faster than sales, which can indicate revenue recognition pressure or slower collections.
  • GMI = 2.2368 (Gross Margin Index; deterioration in gross margin) — >1 indicates gross margins worsened year-over-year, a pressure often associated with weaker earnings quality.
  • AQI = 9.9365 (asset quality index; higher values reflect asset reclassification or rising non-current assets relative to sales) — a very large value implying substantial shifts in asset composition (e.g., capitalisation, long-term receivables, or other non-current items) relative to sales.
  • SGI = 0.6035 (sales growth index; <1 indicates sales declined) — falling sales can increase incentives to manage earnings; here SGI below 1 shows contraction in top-line.
  • SGAI = 1.2035 (sales, general & admin index; rising SGA relative to sales) — >1 implies SGA expenses increased relative to sales, pressuring margins and potentially motivating margin management.
  • LVGI = 1.0781 (leverage index; >1 indicates rising leverage) — indicates an increase in leverage year-over-year, which can create financial pressure.
  • Earnings Quality Score 30.0/100 with Cash conversion 0/100, Receivables quality 0/100, Margin quality 0/100 and Revenue quality 0/100 (these sub-scores measure realised cash conversion of reported earnings, the quality of receivables, stability/credibility of margins, and revenue sustainability) — collectively indicate weak earnings convertibility to cash and low-quality top-line and margin signals.
  • Piotroski F-Score 2/9 (measures nine fundamental health signals; low score signals weak profitability, liquidity, and operating efficiency) — a weak fundamentals profile.
  • Altman Z-Score 2.12 (bankruptcy-distance model; 'grey zone') — indicates increased distance-to-failure risk compared with healthy firms though not in the distress zone.
  • Accumulated losses = 0.43x paid-in capital (measures retained losses relative to contributed capital) — non-trivial accumulated losses relative to equity base, a balance-sheet concern to monitor.
  • Net loss at parent in 1 consecutive year up to FY2025 (a statutory fact) — the parent reported a net loss in the most recent year, which ties to weak profitability indicators above.
  • AQI extreme value combined with DSRI and GMI movement (AQI 9.9365, DSRI 1.8359, GMI 2.2368) — together these suggest asset reclassifications and receivables/sales dynamics that warrant scrutiny in the notes.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals-related measures are not elevated: TATA = -0.0296 (Total Accruals to Total Assets; negative indicates earnings were not driven by positive accrual build-up) and Accruals quality 100.0/100 (measures reliability of accruals) — both suggest reported accruals are not the source of the aggressive M-Score signal.
  • Receivables outside the trade cycle are small at 0.3% of total assets (18th percentile among Vietnamese peers) — low balance of prepayments/loans/long-term receivables outside normal trade reduces one common route for earnings misstatement under VAS.
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive and statutory loss triggers were not met (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) — the published statements do not meet Vietnam's statutory tests for mandatory delisting on loss grounds.
  • Contraction in sales (SGI = 0.6035) matched with higher SGAI (1.2035) and no large positive accruals implies deterioration in operating performance rather than aggressive accrual boosting—consistent with real economic weakness in the year rather than purely accounting manipulation.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated in individuals: four founders/individuals hold a combined majority (Hồ Thái Hòa 20.4%, Nguyễn Văn Tình 17.1%, Nguyễn Thành Công 16.6%, plus Lê Công Xinh 6.0% and Phạm Đình Hồng 5.6%). This concentrated insider ownership can influence accounting and related-party transactions; no director-deal registrations were provided in the data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items and disclosures in the notes for 'receivables and prepayments' and 'loans receivable' with the balance-sheet totals to confirm the 0.3% of assets classified outside the trade cycle.
  • Reconcile the components of AQI (non-current asset additions, reclassifications or other movements) in the fixed-asset and intangible-asset notes with the AQI value 9.9365 to identify what drove the large asset-quality change.
  • Review the revenue recognition note and the schedule of trade receivables aged by period to assess the drivers of DSRI = 1.8359 (i.e., compare revenue growth to receivables growth and ageing).
  • Examine the statement of cash flows and the reconciliation of profit to cash from operations to verify the Cash conversion sub-score of 0/100 and the reported TATA = -0.0296 (total accruals effect).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
2.12
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.12
Âm
Tổng hợp
55
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.97×Biên HĐKD−0.04×Vòng quay2.06×Đòn bẩy1.99=ROE−17.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−2.1%
Biến động
106.7%
Mức sụt giảm tối đa
−48.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.42
P/S
0.10
ROE
−16.3%
ROA
−8.5%
EPS
−1.957
BVPS
11.011
Biên gộp
3.0%
Biên ròng
−4.3%
D/E
0.69
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.56
Tăng trưởng DT
−39.6%
Tăng trưởng LN
−308.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,9 triệu
Vốn điều lệ
49,5 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Kim loại
Phân ngành
Thép và sản phẩm thép
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →