Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.516
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 12,99phân vị 97
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,6%phân vị 27
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.4029 (81st percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting measures relative to most domestic peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly decisive; the year-over-year change is small (-0.03). Earnings-quality components show very weak cash- and receivables-related metrics (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100), the Altman Z-Score is 0.67 (in the distress zone), and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.4029, Vietnam peer percentile 81st: the M-Score measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios; a high peer percentile means SCJ is more aggressive than ~81% of Vietnamese listed peers.
- DSRI = 2.0698: the Days’ Sales Receivable Index component of the M-Score is elevated (measures growth in receivables relative to sales), suggesting a rapid increase in receivables or slower collections versus last year.
- TATA = 0.0644 (Total Accruals to Total Assets): positive accruals of 6.44% of assets indicate earnings contain accrual-based (non-cash) elements rather than cash profit.
- Earnings Quality Score 26.4/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: operating cash flow is not supporting reported profits and receivables-related quality is poor.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 12.99, 97th percentile among Vietnamese non-financials: over the past three years reported profits have largely not converted into cash relative to peers.
- Altman Z-Score 0.67 (distress zone): the Z-Score measures likelihood of bankruptcy/distress using profitability, leverage and liquidity components; 0.67 is within the traditional distress range.
- SGAI = 1.1461: selling, general & administrative expenses are growing faster than sales, which can pressure future margins and may reflect discretionary spending affecting reported profit.
- AQI = 0.8450 (Accruals Quality Index): below 1.0 implies accruals moved in the direction consistent with lower manipulation risk on that metric; accruals quality score component reported at 74.3/100.
- GMI = 1.0029 (Gross Margin Index ≈1): gross margins are broadly stable year-over-year (GMI around 1 measures deterioration or improvement in gross margin).
- DEPI = 0.9331 (Depreciation Index <1): depreciation policies have not shifted toward patterns that commonly inflate earnings (DEPI <1 indicates depreciation expense rose relative to prior year, not falling).
- LVGI = 1.0328 (Leverage Index ~1.03): leverage has increased modestly but not dramatically; owner’s equity (excluding minorities) is positive and there are no accumulated losses reported.
- No accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025: retained earnings are not negative and statutory loss tests that trigger HOSE/HNX delisting are not applicable because the company trades on UPCoM.
Ownership is highly concentrated: Nguyễn Sỹ Tiệp holds 76.4% of shares, with two other individuals/institutions holding 8.3% and 7.7%. High insider control implies that related-party transactions, financing and strategic decisions are likely influenced by a dominant shareholder; no director-deal registrations were provided in the supplied data.
- Compare the increase in trade receivables and the DSRI driver by inspecting the notes to trade receivables and the revenue recognition note for FY2025 (look for changes in days outstanding, new customer terms, or large single-customer balances).
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash flow statement and the management discussion (note) to explain the three-year cash conversion ratio of 12.99 (97th percentile).
- Review the related-party schedules and notes for loans, prepayments or long-term receivables (the ‘receivables outside the trade cycle’ line that equals 0.6% of total assets) to see counterparties, terms and any rollovers.
- Inspect the fixed-asset and depreciation policies and the disclosure supporting DEPI = 0.9331 to confirm no recent downward changes in useful lives or residual value assumptions that would inflate current-year profit.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.22
- P/S
- 0.14
- ROE
- 1.6%
- ROA
- 0.7%
- EPS
- 196
- BVPS
- 12.187
- Biên gộp
- 9.3%
- Biên ròng
- 1.0%
- D/E
- 1.10
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.52
- Tăng trưởng DT
- −11.6%
- Tăng trưởng LN
- −3.4%
- EV/EBITDA
- 5.04
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 57,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 578 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT