Về trang chủ

SCJ

Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
2.700
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+30.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.516

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→193.11B
EV/EBITDA hợp lý→6.5x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+30.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.516
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA193.1 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·350236248333298193598421218146134163158··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·20,991423120,60,11196··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,01000000010··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·202110411434026412321152126108112122··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·10141519131238819615290,256··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·143124183142207124129543317202826··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·143124183142207124129543317202826··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·40,6153549415644323545··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,20,5··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1.3111.4211.5451.6471.7371.4081.082898765426383397408··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000000001840000··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000001840000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1.1811.2671.3651.4361.4591.005825873333345358371388··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1.1811.2671.3651.4361.4591.005825873333345358371388··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0000000000,08000··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000040420202019252620··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000202020202020··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000040420000060,01··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000000−0,2−1−300··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1301541792042270,20,40,510,6000,02··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1301541792042270,20,40,510,6000,02··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.6611.6571.7921.9802.0351.6021.6801.319982572517560566··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·9569631.1111.5061.5661.1381.221858708305246268286··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·667625751827644514498340203207140131130··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·500383575692432268288143109159875866··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20,83111510380850,18170,50,8··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·28933836067992262472351950598105137156··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·27428430067992262460038818958486976··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·705694681473469464459461274267271292280··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·705694681473469464459461274267271292280··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·57857857837837837837837819519519519598··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·59595959595959595959594996··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·604836282318141512593119··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.6611.6571.7921.9802.0351.6021.6801.319982572517560566··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000000014000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·57857857837837837837837819519519519598··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
26
Kém
Chất lượng dồn tích
74
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
53
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.40 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.03
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.070
GMI
1.003
AQI
0.845
SGI
0.884
DEPI
0.933
SGAI
1.146
TATA
0.064
LVGI
1.033

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
12,99phân vị 97
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,6%phân vị 27
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.4029 (81st percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting measures relative to most domestic peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly decisive; the year-over-year change is small (-0.03). Earnings-quality components show very weak cash- and receivables-related metrics (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100), the Altman Z-Score is 0.67 (in the distress zone), and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.4029, Vietnam peer percentile 81st: the M-Score measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios; a high peer percentile means SCJ is more aggressive than ~81% of Vietnamese listed peers.
  • DSRI = 2.0698: the Days’ Sales Receivable Index component of the M-Score is elevated (measures growth in receivables relative to sales), suggesting a rapid increase in receivables or slower collections versus last year.
  • TATA = 0.0644 (Total Accruals to Total Assets): positive accruals of 6.44% of assets indicate earnings contain accrual-based (non-cash) elements rather than cash profit.
  • Earnings Quality Score 26.4/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: operating cash flow is not supporting reported profits and receivables-related quality is poor.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 12.99, 97th percentile among Vietnamese non-financials: over the past three years reported profits have largely not converted into cash relative to peers.
  • Altman Z-Score 0.67 (distress zone): the Z-Score measures likelihood of bankruptcy/distress using profitability, leverage and liquidity components; 0.67 is within the traditional distress range.
  • SGAI = 1.1461: selling, general & administrative expenses are growing faster than sales, which can pressure future margins and may reflect discretionary spending affecting reported profit.
Tín hiệu tích cực
  • AQI = 0.8450 (Accruals Quality Index): below 1.0 implies accruals moved in the direction consistent with lower manipulation risk on that metric; accruals quality score component reported at 74.3/100.
  • GMI = 1.0029 (Gross Margin Index ≈1): gross margins are broadly stable year-over-year (GMI around 1 measures deterioration or improvement in gross margin).
  • DEPI = 0.9331 (Depreciation Index <1): depreciation policies have not shifted toward patterns that commonly inflate earnings (DEPI <1 indicates depreciation expense rose relative to prior year, not falling).
  • LVGI = 1.0328 (Leverage Index ~1.03): leverage has increased modestly but not dramatically; owner’s equity (excluding minorities) is positive and there are no accumulated losses reported.
  • No accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025: retained earnings are not negative and statutory loss tests that trigger HOSE/HNX delisting are not applicable because the company trades on UPCoM.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Nguyễn Sỹ Tiệp holds 76.4% of shares, with two other individuals/institutions holding 8.3% and 7.7%. High insider control implies that related-party transactions, financing and strategic decisions are likely influenced by a dominant shareholder; no director-deal registrations were provided in the supplied data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the increase in trade receivables and the DSRI driver by inspecting the notes to trade receivables and the revenue recognition note for FY2025 (look for changes in days outstanding, new customer terms, or large single-customer balances).
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash flow statement and the management discussion (note) to explain the three-year cash conversion ratio of 12.99 (97th percentile).
  • Review the related-party schedules and notes for loans, prepayments or long-term receivables (the ‘receivables outside the trade cycle’ line that equals 0.6% of total assets) to see counterparties, terms and any rollovers.
  • Inspect the fixed-asset and depreciation policies and the disclosure supporting DEPI = 0.9331 to confirm no recent downward changes in useful lives or residual value assumptions that would inflate current-year profit.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
0.67
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.02
Âm
Tổng hợp
59
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.75×Gánh nặng lãi vay0.84×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.68×Đòn bẩy2.36=ROE1.6%
Rủi ro giá
Động lượng
−37.5%
Biến động
54.5%
Mức sụt giảm tối đa
−37.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
13.77P/E
P/B
0.22
P/S
0.14
ROE
1.6%
ROA
0.7%
EPS
196
BVPS
12.187
Biên gộp
9.3%
Biên ròng
1.0%
D/E
1.10
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.52
Tăng trưởng DT
−11.6%
Tăng trưởng LN
−3.4%
EV/EBITDA
5.04
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
57,8 triệu
Vốn điều lệ
578 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →