Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.954
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 48,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Chứng khoán, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của công ty chứng khoán biến động theo thanh khoản và chu kỳ thị trường, nên hệ số của một năm có thể rơi vào đỉnh hoặc đáy. Mô hình lấy P/B trung vị 5 năm của doanh nghiệp và bình quân 50/50 với P/B trung vị của các công ty chứng khoán cùng ngành, có điều chỉnh theo ROE của doanh nghiệp so với nhóm.
Chi tiết kỹ thuật
P/B trong một năm có thể phản ánh pha cao hoặc thấp của chu kỳ giao dịch. Bình quân nhiều năm tạo ra điểm tham chiếu ổn định hơn cho giá trị sổ sách và khả năng sinh lời.
P/B hợp lý = 50% × P/B trung vị 5 năm của doanh nghiệp + 50% × P/B trung vị của nhóm × (ROE doanh nghiệp / ROE trung vị của nhóm, giới hạn trong khoảng 0,7 đến 1,5 lần). Nhóm gồm các công ty chứng khoán được thị trường định giá theo lợi nhuận (ROE dương, P/B tối đa 3,0 lần); khi có ít hơn 4 doanh nghiệp cùng ngành, mô hình chỉ dùng P/B trung vị của chính doanh nghiệp. P/B hợp lý (tối thiểu 0,3 lần) được nhân với BVPS hiện tại.
Các công ty chứng khoán có định giá bị chi phối bởi tâm lý thị trường và các chu kỳ khối lượng giao dịch.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/E
- —
- ROE
- −16.1%
- ROA
- −7.1%
- EPS
- −278
- BVPS
- 1.586
- Biên ròng
- −29.2%
- Tăng trưởng DT
- +10.8%
- Tăng trưởng LN
- +42.5%
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 156 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.561 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Dịch vụ tài chính
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dịch vụ tài chính
- Phân ngành
- Môi giới chứng khoán
- Loại hình công ty
- CK