SAL
Công ty Cổ phần Trục vớt Cứu hộ Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.151
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 20 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,51phân vị 17
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 9
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
SAL's Beneish M-Score is -1.2933, placing it at the 83rd percentile versus Vietnamese peers and rising by +1.32 year-over-year, which signals an above-peer tendency on the Beneish metrics rather than an absolute US-calibrated threshold breach. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 23.1/100) with very low cash conversion and receivables quality, while balance-sheet distress is moderate (Altman Z-Score 2.49, the grey zone) and operating-fundamentals are neutral (Piotroski F-Score 4/9).
- Beneish M-Score -1.2933 (83rd percentile vs VN peers; YoY change +1.32): the company scores higher than most Vietnamese peers on the composite manipulation signal, and the M-Score has moved materially year-over-year.
- DSRI 1.3194: days-sales-in-receivables index above 1.0 indicates receivables (or revenue recognition) grew faster than sales in the period used by the model.
- AQI 1.3269: quality of accruals index above 1.0, indicating a rise in accruals relative to assets and potential degradation in accruals quality.
- TATA 0.1402 (total accruals to assets): a positive accruals ratio consistent with the AQI signal and with weak accruals-quality subscore (49.3/100).
- Earnings Quality 23.1/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: profit is not being converted into cash and receivables indicators are poor by the scoring framework.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.51 (16th percentile among VN peers): over three years reported profit is not turning into operating cash flow and ranks low versus peers.
- Altman Z-Score 2.49 (grey zone): the company is not in the safe zone (>2.9) and shows moderate distance from bankruptcy according to the Z-Score metric.
- SGAI 0.9784: selling, general & administrative expenses scaled fell slightly (index below 1.0), suggesting SGA expenses did not outpace sales growth as measured by the SGAI component.
- DEPI 1.0000: depreciation index equals 1.0, indicating no sign of accelerated depreciation policy change in the component measured by Beneish.
- LVGI 1.1243 and SGI 1.1467: company experienced leverage and sales growth indices above 1.0, consistent with expansion (higher SGI can reflect genuine growth pressure rather than only aggressive accounting).
- Piotroski F-Score 4/9: neutral fundamentals—some indicators of profitability and efficiency are present, and there are no accumulated statutory losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive.
Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Nam (a state entity) holds 49.0% and three maritime-related institutional shareholders together account for another ~37% (14.9%, 13.0%, 9.1%). An individual holds 5.0%. Director-deal disclosures in the last year show 2 purchase registrations and 0 sale registrations, netting +1.37% of shares outstanding in registered purchase intent; these are registered intentions with the exchange, not evidence of executed trades.
- Compare the 2025 schedule/note on related-party receivables and prepayments with the receivables breakdown to verify the composition of the 0.1% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle.'
- Reconcile cash-flow from operating activities in the 2023–2025 consolidated cash-flow statements with reported net profit to reproduce the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit) and identify timing or non-cash items driving the -0.51 result.
- Inspect the notes on accruals, provisions and non-cash adjustments (e.g., movements in trade payables, inventories, allowance for doubtful accounts) to assess the drivers of TATA = 0.1402 and AQI = 1.3269.
- Review the segment and revenue-recognition notes and the aging of trade receivables to test the implication of DSRI = 1.3194 (whether revenue growth was accompanied by disproportionate receivable growth or unusual terms).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.52
- P/S
- 0.38
- ROE
- 8.8%
- ROA
- 7.1%
- EPS
- 960
- BVPS
- 11.167
- Biên gộp
- 17.9%
- Biên ròng
- 6.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.55
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 7.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 8,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 83,1 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Công nghiệp nặng
- Phân ngành
- Xe tải & Đóng tàu
- Loại hình công ty
- CT