Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.751
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 10, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,24phân vị 19
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 31
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.2612 (84th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of -0.59, indicating accounting measures have moved toward more aggressive profiles relative to peers even though the absolute M-Score is above the US -1.78 cutoff. Earnings-quality is mixed: accruals and receivables scores are strong (91.5 and 100.0) but cash conversion is weak (45.6) and margin quality is low (20.6). Credit/bankruptcy distance is comfortable (Altman Z = 8.79) and fundamental health is neutral (Piotroski F = 5/9).
- Beneish M-Score -1.2612 (84th percentile among Vietnamese peers): the company scores more aggressively on the M-Score than 84% of non-financial Vietnamese peers; the M-Score moved by -0.59 year-over-year, which signals a material directional change in the underlying inputs.
- Low cash conversion: three-year operating cash flow / net profit = -0.24 (19th percentile among Vietnamese peers), meaning reported profits over that window have not converted into cash and this metric is unusually weak versus peers.
- Very low margin quality: margin-quality component = 20.6/100, indicating that reported margins have a higher proportion of components that historically correlate with weaker sustainability of reported profit.
- Director-deal registrations: between 2025-10-30 and 2026-10-30 there are 2 sale registrations (one registrant; 2,603,300 shares) and 7 purchase registrations (five registrants; seven without volumes). These are registered intentions with the exchange, not executed trades, but they are concentrated in both buy and sell filings.
- Accruals and receivables quality strong: accruals quality = 91.5/100 and receivables quality = 100.0/100, suggesting reported earnings are not being driven by unusual accruals or abnormal receivable recognition in available measures.
- Low receivables outside the trade cycle: receivables outside the trade cycle = 0.8% of total assets (31st percentile), implying limited balance-sheet exposure to long-term receivable items such as related-party loans or long-term prepayments relative to peers.
- Low total accrual-based manipulation signal (TATA) and certain Beneish components: TATA = 0.0212 and DEPI = 1.0000, LVGI = 0.9073, DSRI = 0.9311 — some Beneish components do not show the classic warning patterns such as rapid inventory build-up or unusually high receivable growth.
- Solvency cushion: Altman Z-Score = 8.79, placing the company well into the 'safe' zone for bankruptcy distance under that model.
Ownership is highly concentrated: three individuals together hold 87.6% (Đào Đình Dư 48.3%, Nguyễn Văn Dũng 24.5%, Trần Đức Trung 14.8%), with two further individuals holding 4.5% each. Such concentration implies control by a tight group; director-deal registrations listed are intentions by insiders or related persons rather than executed trades.
- Compare the 2025 statement of cash flows operating cash flows to the parent net profit line in the income statement to reconcile the three-year cash-conversion shortfall (-0.24).
- Review the notes and schedules for 'receivables' and 'other receivables' to verify the composition of the 0.8% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Inspect related-party disclosures and the schedule of prepayments/loans to confirm whether any significant balances are to shareholders, management or affiliates that could affect margin and cash-conversion interpretation.
- Examine the directors' and major shareholders' registration announcements filed with the exchange (2025-10-30 to 2026-10-30) to see the counterparties and any volumes missing from some purchase registrations.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.76
- P/S
- 3.17
- ROE
- 5.5%
- ROA
- 5.0%
- EPS
- 595
- BVPS
- 11.207
- Biên gộp
- 33.8%
- Biên ròng
- 22.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.72
- EV/EBITDA
- 11.45
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 32,2 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT