LCM
Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Lào Cai
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 711
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −24,36phân vị 2
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,6%phân vị 54
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,55×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company exhibits multiple accounting and financial-stability signals of concern: a Beneish M-Score of 0.9998 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.22, an Altman Z-Score of -0.19 (distress zone), and a low Piotroski F-Score of 3/9. Earnings-quality measures are extremely weak (overall 3.2/100) with cash conversion, receivables quality, margin quality and revenue quality all scoring 0/100.
- Beneish M-Score 0.9998 (measures likelihood of earnings manipulation); company ranks in the 96th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to peers) and the M-Score rose by +3.22 year-over-year (a notable trajectory change).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.7835 (part of Beneish; measures abnormal growth in receivables relative to sales), consistent with rising receivables pressure.
- Gross Margin Index (GMI) = 3.6524 (part of Beneish; measures deterioration in gross margin year-over-year), indicating large margin deterioration.
- Total Accruals to Assets (TATA) = 0.3207 (part of Beneish; measures accruals relative to assets), consistent with elevated accruals.
- Altman Z-Score = -0.19 (measures distance to bankruptcy); this is in the distress zone used to flag financial distress.
- Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals of financial strength); a low score indicates weak fundamentals.
- Earnings-Quality Score = 3.2/100 with component scores: accruals quality 10.6/100, cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100, revenue quality 0.0/100 — these indicate that profits are not supported by cash generation, margins and revenue quality metrics are poor.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -24.36 (2nd percentile vs VN non-financials), showing profits have not translated into operating cash over the three-year window.
- Accumulated losses = 0.55x paid-in capital (the company has cumulative losses equal to 55% of paid-in capital), and one consecutive-year net loss at the parent up to FY2025; these are indicators of sustained loss-making.
- Receivables outside the trade cycle = 2.6% of total assets (54th percentile) — while not extreme, this shows some balance-sheet exposure to prepayments, loans receivable or long-term receivables that warrant scrutiny.
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive (the balance sheet shows positive equity for the parent).
- Receivables outside the trade cycle are 2.6% of total assets (54th percentile), which is a middling level relative to Vietnamese peers rather than an extreme outlier.
- DEPI = 0.7424 (part of Beneish; a DEPI below 1 can indicate no aggressive extension of depreciation lives) and LVGI = 1.3855 (inventory index) — these individual Beneish components are mixed rather than uniformly extreme.
Ownership appears dispersed among individuals with the largest shareholders holding modest stakes: Lê Tuấn Điệp 7.2%, Lưu Quang Hưng 6.0%, and other named individuals below 1%. There is no single majority shareholder indicated, but insiders together hold meaningful minority stakes which can influence decisions.
- Compare the three-year operating cash flow / net profit schedule in the cash-flow note to the line items used to calculate net profit for FY2023–FY2025 to reconcile the -24.36 cash-conversion metric.
- Inspect the receivables and other long-term receivables / prepayments note to locate the components that sum to 2.6% of total assets and identify related-party counterparts or repayment terms.
- Reconcile the accumulated losses figure (0.55x paid-in capital) with the statement of changes in equity and the retained-earnings / accumulated-losses line in the parent’s balance sheet.
- Review the audit report and management discussion & analysis for disclosures explaining the gross-margin deterioration (GMI = 3.6524) and any changes in depreciation policies or inventory valuation that link to DEPI and LVGI.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.10
- P/S
- 0.27
- ROE
- −2.3%
- ROA
- −1.5%
- EPS
- −114
- BVPS
- 4.804
- Biên gộp
- 1.4%
- Biên ròng
- −6.4%
- D/E
- 0.10
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.90
- Tăng trưởng DT
- +34.5%
- Tăng trưởng LN
- −271.7%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 24,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 246 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Khai khoáng
- Phân ngành
- Khai khoáng
- Loại hình công ty
- CT