Về trang chủ

LCM

Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Lào Cai

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
500
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+42.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
711

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→147.57M
EV/EBITDA hợp lý→63.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+42.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
711
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA147.6 triệuyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·139594347511151104412010911679123
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,10,20,50,50,60,511114565
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000000000083
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·13757404529966798670762918
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·50,80,8200,60,50,40,30,40,50,40,31
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,10,30,10,1201729313033323511
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,10,30,10,1201729313033323511
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·22222132222105
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000005
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·551119784199135126185118119118152147
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,2554127521406800000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,20,20000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·12231750,21245743
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·12231750,21245743
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·484848484830343434343470104
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·484848484800000070104
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000034343434343400
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000−40000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,04
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0000000000000,04
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·194170140132250250235229238228234231270
Nợ phải trả (tỷ VND)
·73461813222375136330,5
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·73461813222375136330,5
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·12220000000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,40,70,70,50,50000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·121124122119229227228224224222231228269
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·121124122119229227228224224222231228269
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·246246246246246246246246246246246246246
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·5555555555550
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·3333333333330
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−136−133−135−138−34−36−35−38−38−40−31−3623
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·194170140132250250235229238228234231270
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00001071590636321210
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·0554127521406800000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·246246246246246246246246246246246246246
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·3333888888890
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
3
Kém
Chất lượng dồn tích
11
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.00 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.22
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.783
GMI
3.652
AQI
0.434
SGI
1.345
DEPI
0.742
SGAI
1.381
TATA
0.321
LVGI
1.386

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−24,36phân vị 2
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,6%phân vị 54
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,55×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company exhibits multiple accounting and financial-stability signals of concern: a Beneish M-Score of 0.9998 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.22, an Altman Z-Score of -0.19 (distress zone), and a low Piotroski F-Score of 3/9. Earnings-quality measures are extremely weak (overall 3.2/100) with cash conversion, receivables quality, margin quality and revenue quality all scoring 0/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 0.9998 (measures likelihood of earnings manipulation); company ranks in the 96th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to peers) and the M-Score rose by +3.22 year-over-year (a notable trajectory change).
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.7835 (part of Beneish; measures abnormal growth in receivables relative to sales), consistent with rising receivables pressure.
  • Gross Margin Index (GMI) = 3.6524 (part of Beneish; measures deterioration in gross margin year-over-year), indicating large margin deterioration.
  • Total Accruals to Assets (TATA) = 0.3207 (part of Beneish; measures accruals relative to assets), consistent with elevated accruals.
  • Altman Z-Score = -0.19 (measures distance to bankruptcy); this is in the distress zone used to flag financial distress.
  • Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals of financial strength); a low score indicates weak fundamentals.
  • Earnings-Quality Score = 3.2/100 with component scores: accruals quality 10.6/100, cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100, revenue quality 0.0/100 — these indicate that profits are not supported by cash generation, margins and revenue quality metrics are poor.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -24.36 (2nd percentile vs VN non-financials), showing profits have not translated into operating cash over the three-year window.
  • Accumulated losses = 0.55x paid-in capital (the company has cumulative losses equal to 55% of paid-in capital), and one consecutive-year net loss at the parent up to FY2025; these are indicators of sustained loss-making.
  • Receivables outside the trade cycle = 2.6% of total assets (54th percentile) — while not extreme, this shows some balance-sheet exposure to prepayments, loans receivable or long-term receivables that warrant scrutiny.
Tín hiệu tích cực
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive (the balance sheet shows positive equity for the parent).
  • Receivables outside the trade cycle are 2.6% of total assets (54th percentile), which is a middling level relative to Vietnamese peers rather than an extreme outlier.
  • DEPI = 0.7424 (part of Beneish; a DEPI below 1 can indicate no aggressive extension of depreciation lives) and LVGI = 1.3855 (inventory index) — these individual Beneish components are mixed rather than uniformly extreme.
Rủi ro sở hữu

Ownership appears dispersed among individuals with the largest shareholders holding modest stakes: Lê Tuấn Điệp 7.2%, Lưu Quang Hưng 6.0%, and other named individuals below 1%. There is no single majority shareholder indicated, but insiders together hold meaningful minority stakes which can influence decisions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the three-year operating cash flow / net profit schedule in the cash-flow note to the line items used to calculate net profit for FY2023–FY2025 to reconcile the -24.36 cash-conversion metric.
  • Inspect the receivables and other long-term receivables / prepayments note to locate the components that sum to 2.6% of total assets and identify related-party counterparts or repayment terms.
  • Reconcile the accumulated losses figure (0.55x paid-in capital) with the statement of changes in equity and the retained-earnings / accumulated-losses line in the parent’s balance sheet.
  • Review the audit report and management discussion & analysis for disclosures explaining the gross-margin deterioration (GMI = 3.6524) and any changes in depreciation policies or inventory valuation that link to DEPI and LVGI.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
−0.19
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.90
Âm
Tổng hợp
48
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.06×Vòng quay0.23×Đòn bẩy1.61=ROE−2.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−68.0%
Biến động
123.8%
Mức sụt giảm tối đa
−84.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.10
P/S
0.27
ROE
−2.3%
ROA
−1.5%
EPS
−114
BVPS
4.804
Biên gộp
1.4%
Biên ròng
−6.4%
D/E
0.10
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.90
Tăng trưởng DT
+34.5%
Tăng trưởng LN
−271.7%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
24,6 triệu
Vốn điều lệ
246 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →