Về trang chủ

KTT

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư KTT

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
2.300
VND · Giá đóng cửa gần nhất
Chưa có định giá
Hiện chưa có đủ dữ liệu để ước tính giá trị nội tại của KTT.
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
···37038829910337183455434639
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
···1811126622923
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
···940400000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
···2293451949628102511171514
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
···148102720120,310,5
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
···304082522740172922
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
···304082522740172922
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
···0,2170,05890.29100,0430,0810
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
···0161660,1141511101111
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
···010100000,20000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
···010100000,20000
Tài sản cố định (tỷ VND)
···00,810,030,06141511101111
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
···00,810,030,06141511101111
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
···000000,040,050,060,070,080,09
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
···05550000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
···00010,06000000,2
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
···00010,06000000,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
···37040331510937324966535750
Nợ phải trả (tỷ VND)
···3643742777430,41836232721
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
···3643742777430,41636232721
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
···301292103270035578
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
···0,42452000,750,30,70,3
Nợ dài hạn (tỷ VND)
···00000030000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)
···00000030000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
···629373534313130303030
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
···629373534313130303030
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
···3030303030303030303029
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
···00000000000,05
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
···−24−0,05854220,30,20,080,7
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
···37040331510937324966535750
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
···0518911800000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
···3030303030303030303029

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2023
35
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
40
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2023
Phân vị 90–97
M 2.13 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.28
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
9.115
GMI
0.680
AQI
0.000
SGI
0.073
DEPI
1.000
SGAI
7.073
TATA
−0.083
LVGI
1.063

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2023

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,7%phân vị 62
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,81×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
2
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The accounting signals show a high Beneish M-Score of 2.1344 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.28, indicating the company’s accrual- and revenue-related ratios moved markedly versus peers. Earnings-quality components are mixed: accruals quality scores 100/100 while receivables, margin and revenue quality score 0/100; Altman Z-Score is -0.02 (distress zone) and Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 2.1344 (Vietnam peer percentile 96th): the score is well above the US -1.78 threshold and ranks in the top 4% of Vietnamese non-financial peers for aggressive accounting metrics; year-over-year change +1.28 shows a recent deterioration in the composite measure.
  • DSRI (days’ sales receivable index) = 9.1152: this measures receivables relative to sales; a very large DSRI suggests receivables or revenue recognition moved substantially relative to sales.
  • SGAI (sales, general & administrative index) = 7.0727: this measures growth in SG&A relative to sales; a large value can indicate SG&A behaving differently to revenue and may signal expense capitalization or timing differences.
  • DEPI = 1.0000 and LVGI = 1.0626: DEPI measures changes in depreciation policy/estimates (1.0000 suggests no shrinkage but, combined with LVGI >1, indicates longer asset lives or valuation patterns), and LVGI >1 indicates asset life increases or valuation shifts that can boost reported earnings.
  • TATA (total accruals to total assets) = -0.0826: negative TATA indicates operating cash exceeded accounting profit (cash-based strength) but must be read with other signals—here accruals quality scores 100/100 yet revenue/receivable metrics are weak.
  • Earnings-quality sub-scores: Receivables quality 0/100, Margin quality 0/100, Revenue quality 0/100 — these three zeros indicate very low measured quality in the revenue and margin elements used by the model.
  • Altman Z-Score = -0.02 (distress zone): the canonical distress-distance measure places the company in the distress region for bankruptcy-distance.
  • Company reports net loss (parent profit) in 2 consecutive years up to FY2023 and accumulated losses = 0.81x paid-in capital: the audited statements show multi-year losses with accumulated losses approaching paid-in capital (0.81×).
  • Receivables outside the trade cycle = 3.7% of total assets (62nd percentile): the company has non-trade receivables / prepayments / loans receivable comprising 3.7% of assets, a non-trivial component relative to peers.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality score 100.0/100: this measures the quality of accruals; a perfect score suggests accruals are modeled as high quality (e.g., low abnormal accruals) by the applied metric.
  • TATA = -0.0826 (negative total accruals to assets): indicates operating cash generation exceeded accounting profit in the period measured, which can be a healthy cash pattern if persistent and supported by statements.
  • AQI = 0.0000 (asset quality index): in the Beneish components AQI = 0 implies no measured deterioration in asset composition by that index; combined with a positive owner's equity (excluding minorities), the balance sheet retains positive net equity.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: top five shareholders are all individuals with Đặng Lê Duy 12.4%, Nguyễn Văn Đạt 11.0%, Trần Phú Minh 5.0%, Nguyễn Minh Khuê 5.0% and Nguyễn Tiến Sỹ 4.8%. There is no listed institutional or state block disclosed here; no director-deal registrations were provided in the dataset.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2023 note(s) breaking down 'receivables and prepayments' to reconcile the 3.7% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle' and identify amounts classed as loans receivable, prepayments to suppliers, and long-term receivables.
  • Review the auditor’s report and the statement of changes in equity for the accumulated losses figure and the line items that produce 'accumulated losses = 0.81× paid-in capital' to confirm how retained earnings and capital injections are presented.
  • Examine the revenue recognition policy note and the schedule for gross and net receivables to understand drivers of DSRI = 9.1152 and why receivables quality scored 0/100, including any related-party receivables or extended collection terms.
  • Check the fixed-asset note (depreciation methods and useful lives) for evidence supporting DEPI = 1.0000 and LVGI = 1.0626 (policy changes or useful-life increases) and the SG&A note for items driving SGAI = 7.0727 (unusual capitalized costs or non-recurring items).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
−0.02
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.58
Âm
Tổng hợp
24
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.23×Vòng quay0.18×Đòn bẩy66.49=ROE−272.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−17.6%
Biến động
74.6%
Mức sụt giảm tối đa
−63.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,0 triệu
Vốn điều lệ
29,6 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →