IME
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 28.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 30.683
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,38phân vị 29
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 30
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.6655 (76th percentile vs Vietnamese peers), indicating relatively more aggressive accounting metrics among peers; the year-over-year M-Score change is -3.44, showing a notable move in the score. Earnings-quality sub-scores are weak (overall 23.8/100) with especially poor cash-conversion and receivables measures (both 0.0/100), while solvency per the Altman Z-Score is comfortably strong at 5.90 and Piotroski fundamentals are weak at 3/9.
- Beneish M-Score = -1.6655 (76th percentile among Vietnamese peers). The M-Score synthesizes eight ratios to flag earnings manipulation risk; being at the 76th percentile means IME shows more aggressive accounting signals than most Vietnamese peers.
- M-Score year-over-year change = -3.44. This is a large movement in the score year-on-year and is a secondary cue that accounting ratios shifted materially (note: consecutive-year M-Scores have low persistence).
- DSRI (days sales receivables index) = 1.6760. DSRI > 1 can indicate receivables growing faster than sales, a possible signal of revenue recognition stretching or slower collections.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1166. Positive and sizeable accruals relative to assets indicate earnings include non-cash accrual components (TATA measures accrual intensity).
- LVGI (leverage index) = 1.1437. LVGI > 1 signals rising leverage year-over-year, which can increase pressure on reported earnings.
- Earnings Quality Score = 23.8/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100. The 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) is 0.38 (29th percentile), indicating profit has not translated well into cash flows.
- Piotroski F-Score = 3/9. This low score signals weak operating and balance-sheet fundamentals by Piotroski's checklist.
- Altman Z-Score = 5.90 (safe zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy; 5.90 is in the safe zone, indicating low bankruptcy risk on that metric.
- GMI (gross margin index) = 0.8133 (GMI < 1). A GMI below 1 indicates gross margins have improved year-over-year rather than deteriorated (GMI measures change in gross margin).
- AQI (asset quality index) = 0.6417 (AQI < 1). AQI below 1 suggests asset reclassification to lower-risk categories or no large increase in asset-intensive activities that typically inflate future expenses.
- SGI (sales growth index) = 0.9398 (SGI < 1). Lack of rapid sales growth reduces one common motive for aggressive recognition to meet growth expectations.
- DEPI = 1.0000 (depreciation index). Stable depreciation patterns suggest no obvious change in depreciation policy that would inflate earnings.
- No accumulated losses; owner's equity (ex. minority interest) positive and the parent reported no net loss for up to FY2025. These are factual balance-sheet indicators of positive retained earnings.
Ownership is concentrated: Công Ty TNHH Một Thành Viên Cơ Khí Sa Be Co holds 26.0%, and an individual, Nguyễn Thị Huệ, holds 23.6%; together they hold nearly half the company. Three institutions plus two individuals make up the largest holders (top five: 26.0%, 23.6%, 16.4%, 7.9%, 5.1%). Director-deal registrations in the year include 1 sale registration (one registrant; one without a volume) and 4 purchase registrations (one registrant registering 782,984 shares) — these are exchange-disclosed intentions to trade, not executed trades.
- Compare FY2025 note(s) and the trade receivables schedule: reconcile the components that produce the DSRI = 1.6760 and the receivables outside the trade cycle = 0.7% of total assets (identify prepayments, loans receivable and other long-term receivables).
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and management discussion to verify the 3-year cash-conversion ratio = 0.38 (ranked 29th percentile).
- Examine the fixed-asset and depreciation note to confirm DEPI = 1.0000 and check for any policy changes or reclassifications that would affect AQI and TATA.
- Review related-party disclosures and the schedules for loans to/from related parties and prepayments to suppliers to validate the low receivables-outside-cycle figure (0.7% of assets) and to detect concentrated intra-group balances.
- Check the exchange filing that discloses director-deal registrations (dates, registrants, volumes) to confirm the 1 sale registration and 4 purchase registrations (782,984 shares registered by one registrant).
- Verify statutory reporting items in the audited financial statements and auditor's report for any mention of the statutory loss tests; note that IME trades on UPCoM where the HOSE/HNX cancellation rule for the statutory loss test does not apply.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.07
- P/S
- 0.92
- ROE
- 14.1%
- ROA
- 7.5%
- EPS
- 1.815
- BVPS
- 13.544
- Biên gộp
- 23.8%
- Biên ròng
- 5.9%
- D/E
- 0.42
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.87
- EV/EBITDA
- 9.93
- Tỷ suất cổ tức
- 1.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 36,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Công nghiệp nặng
- Phân ngành
- Máy công nghiệp
- Loại hình công ty
- CT