Về trang chủ

HPM

Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Khoáng sản Hoàng Phúc

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
6.300
VND · Giá đóng cửa gần nhất
Chưa có định giá
Hiện chưa có đủ dữ liệu để ước tính giá trị nội tại của HPM.
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
···4838953581441129
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
···0,100,010,010,080,010,010,13230,000,00
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
···4737620,215716126
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
···30,10,20,20,30,2340,500
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
···0,20410.317410.317410.3170,000,010,10,1003
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
···0,20410.317410.317410.3170,000,010,10,1003
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
···0,90,8333344200
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
···14162628313439402544
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
···000000,050,050,050,0500
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
···000000,050,050,050,0500
Tài sản cố định (tỷ VND)
···14161922252823121344
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
···11131618212423121344
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
···33344400000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
···000000,30,40,30,500
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
···000000,30,40,30,500
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
···6254353334394854661613
Nợ phải trả (tỷ VND)
···2416111010819202675
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
···2416111010819202675
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
···73554000023
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
···20,80,80,810,833000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
···39382423253129344098
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
···39382423253129344098
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
···38383838383838383888
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
···0,70,07−14−15−13−7−9−420,60,2
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
···6254353334394854661613
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
···22220000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
···38383838383838383888

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2023
29
Kém
Chất lượng dồn tích
71
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
38
Chất lượng doanh thu
34

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2023
Phân vị cao nhất
M 4.92 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −1.67
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.567
AQI
1.000
SGI
0.066
DEPI
1.098
SGAI
1.471
TATA
0.073
LVGI
1.278

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2023

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,24phân vị 23
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,9%phân vị 76
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

HPM's Beneish M‑Score is 4.9193 (99th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year change of -1.67, indicating its accounting behaviour is unusually aggressive relative to peers and has moved recently; the M‑Score components driving this are an extremely high DSRI (10.0000, indicating receivables/sales growth out of line with revenue) and elevated DEPI (1.0980) and SGAI (1.4706). Other indicators show weak earnings quality (28.5/100), poor cash conversion (operating cash flow/ net profit three‑year = -0.24, 23rd percentile) and weak fundamentals (Piotroski F = 3/9); Altman Z = 1.87 places it in the grey zone for bankruptcy distance.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = 4.9193 (99th percentile vs Vietnamese peers). The M‑Score is a multivariate indicator designed to flag likely earnings manipulation; here it is far above the 1980s US cutoff of -1.78, but that cutoff is US‑calibrated and about 28% of Vietnamese firms exceed it — the peer percentile and the YoY move are therefore especially relevant.
  • DSRI = 10.0000. The Days' Sales Receivables Index measures whether receivables are growing faster than sales; a value of 10 implies receivables have grown much faster than sales, consistent with unusually large receivables or revenue recognition timing differences.
  • Cash conversion (three‑year operating cash flow / net profit) = -0.24 (23rd percentile). This measures whether reported profits are being converted into cash; the negative ratio and low percentile mean profit has not translated into operating cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 7.9% of total assets (76th percentile). This line—prepayments, loans receivable and other long‑term receivables—shows a material portion of assets not tied to normal trade receivables.
  • Earnings Quality Score = 28.5/100 with very low sub‑scores for cash conversion (0/100) and receivables quality (0/100). These components measure accrual realism and revenue/receivable reliability and suggest weak quality of reported earnings.
  • Piotroski F‑Score = 3/9. This score measures recent earnings, balance‑sheet and cash‑flow improvements; 3/9 implies weak fundamentals on those metrics.
  • SGAI = 1.4706 and DEPI = 1.0980. SGAI >1 indicates selling, general & administrative expenses rising faster than sales; DEPI >1 indicates depreciation expense has slowed relative to prior periods—both can signal discretionary expense or depreciation pattern changes that affect reported profit.
Tín hiệu tích cực
  • AQI = 1.0000. The asset quality index (ratio of non‑current assets other than PPE to total assets) at 1.00 does not flag a decline in asset quality versus the benchmark used in Beneish's model.
  • TATA = 0.0731 and Accruals quality subscore = 70.8/100. Total Accruals to Total Assets at 7.31% and a relatively higher accruals quality score indicate accruals are present but not extreme compared with other concerns raised here.
  • LVGI = 1.2782 and SGI = 0.0660. Low sales growth (SGI 0.0660) means revenue pressure rather than aggressive top‑line growth; this can limit some forms of revenue‑based manipulation and explains parts of the M‑Score composition.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minorities) positive; parent net loss count = 0 years to FY2023. These are favourable statutory and balance‑sheet facts reported in the financials.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: five parties control large stakes (Nguyễn Minh Kiều Thanh 21.6%, Phạm Duy Tân 16.0%, Công ty TNHH Đầu Tư Và Quản Lý Hoàng Phúc 15.0%, Lý Tấn Khoa 12.0%, Hoàng Thanh Thủy 12.0%). That concentration and presence of an institutional 15% holder indicate substantial block ownership and potential for group or insider influence on reporting and transactions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare year‑end trade receivables and the note on 'receivables outside the trade cycle' / loans to related parties to reconcile the 7.9% of total assets figure.
  • Reconcile the three‑year operating cash flow and net profit in the cash flow statement and the auditor's discussion to understand the drivers of the −0.24 cash conversion metric.
  • Examine the revenue recognition policy and the aging schedule for receivables (note and schedule) to assess the DSRI = 10.0000 signal and any changes year‑over‑year.
  • Review depreciation policy and fixed‑asset schedules (note on useful lives / impairments) to explain DEPI = 1.0980 and any discretionary changes in depreciation or asset lives.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
1.87
Vùng cảnh báo
Sharpe
−2.62
Âm
Tổng hợp
22
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.53×Gánh nặng lãi vay0.47×Biên HĐKD0.43×Vòng quay0.10×Đòn bẩy1.61=ROE1.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−34.2%
Biến động
52.7%
Mức sụt giảm tối đa
−59.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2023
37.03P/E
P/B
0.62
P/S
4.00
ROE
1.7%
ROA
1.1%
EPS
170
BVPS
10.189
Biên gộp
62.7%
Biên ròng
10.8%
D/E
0.18
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.03
Tăng trưởng DT
−93.4%
Tăng trưởng LN
−95.5%
EV/EBITDA
6.63
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,8 triệu
Vốn điều lệ
38,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →