Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 28.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 35.068
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,63phân vị 16
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,0%phân vị 84
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M‑Score is -1.0892 (87th percentile against Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +2.06, indicating its accounting profile is more aggressive than most domestic peers and has moved materially year‑on‑year. Other signals: Altman Z‑Score is 1.32 (distress zone), Earnings‑Quality is weak at 40.1/100 with especially poor cash conversion (0.0/100) and margin quality (0.0/100), while receivables quality scores 100/100; Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M‑Score = -1.0892 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 87th, showing this score is higher (more aggressive) than 87% of Vietnamese peers, and YoY change +2.06 indicating a substantial upward move in the metric.
- Accruals / cash conversion: Earnings‑Quality overall 40.1/100 and Cash conversion 0.0/100 (measures operating cash flow relative to reported profit over three years), with the company’s three‑year cash conversion at -0.63 (16th percentile versus VN non‑financials), showing profits have not been turning into cash.
- Altman Z‑Score = 1.32 (measures bankruptcy distance using balance‑sheet and income metrics) which places the company in the model’s distress zone.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.9356 (measures increases in non‑current or unusual assets that can inflate profits), and Receivables outside the trade cycle = 12.0% of total assets (84th percentile), implying a material share of assets in prepayments/loans/long‑term receivables.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1136 (measures extent of accruals in profits); a positive number of this size contributes to weaker accruals quality.
- SGI = 1.5517 (Sales Growth Index = 55% growth) and DEPI = 1.0950 (Depreciation Index >1 indicating depreciation policy change or asset mix shifts) — both are components that can complicate income comparability and feed into the elevated M‑Score.
- Receivables quality = 100.0/100 (measures cleanliness and proportion of receivables that look like ordinary trade receivables) — supportive evidence that trade receivables themselves are not unusually aggressive.
- DSRI = 0.6287 (Days Sales Receivables Index <1, measuring no abnormal rise in days’ sales outstanding), which aligns with the strong receivables quality score.
- SGAI = 0.6916 (Selling, General & Admin Index <1, indicates SGA expense growth did not outpace sales), and LVGI = 1.0673 (Leverage Index ~1.07, not an extreme leverage jump) — mixed but some items are not showing extreme management distortions.
- Piotroski F‑Score = 5/9 (measures short‑term operating and financial strength; a middle score indicating neither clear deterioration nor strong improvement).
Ownership is concentrated: the largest shareholder, Phạm Minh Đức, holds 23.6%, and the next four individuals hold 6.7%, 4.0%, 4.0% and 1.6% respectively. Director‑deal registrations in the past year show 0 sale registrations and 1 purchase registration (300,000 shares), net registered volume +2.75% of shares outstanding — registrations reflect intentions filed with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) disclosing "prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables" to the line items summing to 12.0% of total assets and reconcile movements year‑on‑year.
- Verify the operating cash flow and parent‑company net profit lines over the last three annual statements to reproduce the three‑year cash conversion ratio of -0.63 and reconcile major items driving the gap (non‑cash accruals, related‑party flows).
- Inspect the fixed‑asset and depreciation note to explain DEPI = 1.0950 (changes in depreciation policy, useful lives, or asset reclassifications) and any large additions/disposals that affect AQI and TATA.
- Review the disclosures of related‑party transactions and the majority‑owner schedules to trace any material flows to/from the largest shareholders (Phạm Minh Đức and other listed individuals).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.47
- P/S
- 0.27
- ROE
- 23.3%
- ROA
- 6.8%
- EPS
- 12.475
- BVPS
- 59.023
- Biên gộp
- 20.2%
- Biên ròng
- 12.3%
- D/E
- 1.05
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.29
- EV/EBITDA
- 4.19
- Tỷ suất cổ tức
- 3.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 109 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT