CAR
Công ty cổ phần Tập đoàn Giáo dục Trí Việt
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 88.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 85.673
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,59phân vị 16
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,9%phân vị 67
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.4528 (80th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.63, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive values relative to peers even though the raw score is above the US -1.78 cutoff. Earnings-quality metrics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 27.5/100 driven by very poor cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), while Altman Z-Score is 15.96 (in the safe zone) and the Piotroski F-Score is neutral at 4/9.
- Beneish M-Score -1.4528 (80th percentile among Vietnamese peers): the company ranks in the top 20% for more aggressive accounting signals vs VN peers, and the M-Score increased by +0.63 year-over-year (the trajectory moved toward greater aggressiveness).
- DSRI 1.1658: days-sales-in-receivables index >1 suggests receivables growing faster than sales, a signal often associated with revenue recognition or collection timing changes.
- AQI 1.8370: a high asset quality index implies more assets classified outside typical operating categories (e.g., long-term receivables, prepayments) which can mask earnings or shift expenses to the balance sheet.
- SGAI 1.1541: selling, general & administrative expenses growing faster than sales, which can reflect cost recognition shifts or margin pressure that may be managed via other accounting choices.
- TATA 0.1074 (total accruals to total assets positive): accruals are contributing to reported earnings rather than being converted from cash, consistent with weak cash conversion (see below).
- Earnings-Quality sub-scores: Cash conversion 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — profits are not translating into cash and revenue reliability is flagged as poor.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.59 (16th percentile vs VN peers): operating cash flow is weak relative to reported profit, placing the company low in the Vietnamese distribution (low = profit not turning into cash).
- Altman Z-Score 15.96: places the company well inside the safe zone on bankruptcy-distance metrics (low short-term insolvency risk by that model).
- Piotroski F-Score 4/9: a neutral score indicating mixed fundamental signals (neither strongly improving nor deteriorating across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency indicators).
- Receivables outside the trade cycle = 4.9% of total assets (67th percentile vs VN peers): this is elevated but not extreme relative to peers, suggesting some non-trade receivables/prepayments exist at a level higher than about one-third of companies.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 years to FY2025 — the statutory balance-sheet indicators show no statutory loss flags.
Ownership is concentrated among individuals: top five holders include Bùi Trung Thành 14.3%, Trần Lê An 10.4%, Trần Hà Linh 7.5%, and Nguyễn Thị Quỳnh Anh 7.2%, with an institutional holder VISAKAI at 7.2%. Director/insider trading activity shows registrations but not executed trades: 11 sale registrations (7 traders; 1,496,110 shares; 7 registrations without a volume) and 6 purchase registrations (6 traders; 6 without a volume) between 2025-10-30 and 2026-10-30.
- Compare the note(s) on 'other long-term receivables', 'prepayments' and 'loans to related parties' in the FY2025 financial statements to the line items that sum to 4.9% of total assets to determine composition and counterparties.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion to explain the three-year cash conversion ratio of -0.59; identify the major non-cash items and working-capital movements driving the gap.
- Inspect the revenue recognition note and the trade receivables schedule for aging; compare the DSRI-related change (implied by DSRI 1.1658) to year-over-year changes in receivables and sales.
- Review related-party transaction disclosures and the schedule of prepayments to see whether material balances are with group companies or insiders, given the elevated AQI (1.8370) and presence of individual majority holders.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 7.66
- P/S
- 10.49
- ROE
- 4.3%
- ROA
- 4.0%
- EPS
- 453
- BVPS
- 10.500
- Biên gộp
- 35.1%
- Biên ròng
- 5.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 6.42
- Tăng trưởng DT
- +2.2%
- Tăng trưởng LN
- −37.7%
- EV/EBITDA
- 58.83
- Tỷ suất cổ tức
- 0.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 55,7 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Đào tạo & Việc làm
- Loại hình công ty
- CT