ITS
Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.576
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −25,27phân vị 2
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 21,5%phân vị 91
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals of weakening earnings quality: a Beneish M-Score of -1.6 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.61, an Altman Z-Score of 1.01 (in the distress zone), and an Earnings-Quality composite of 37.2/100. Key drivers include very poor cash conversion (three-year operating cash flow / net profit = -25.27, 2nd percentile) and a TATA (total accruals) of 0.1843, while receivables appear less suspicious on the Beneish components (DSRI = 0.8483) and the receivables-quality score is 100/100.
- Beneish M-Score = -1.6 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios). Although the US cutoff is -1.78, this company sits at the 77th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score rose by +0.61 year-over-year, indicating a notable upward shift in the modelled aggressive-accounting signal.
- Cash-conversion (operating cash flow / net profit, three-year) = -25.27 (measures how well reported profits convert into cash). Ranked in the 2nd percentile among Vietnamese non-financials, meaning profits have not been turning into operating cash over the period.
- TATA (total accruals) = 0.1843 (measures accrual intensity of earnings). A positive and material TATA suggests earnings include substantial accruals rather than cash-based profit recognition.
- Altman Z-Score = 1.01 (measures distance-to-distress/bankruptcy). This level places the company in the model’s distress zone, indicating financial stress per the Altman formula.
- Earnings-Quality overall = 37.2/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (measures multiple aspects of earnings sustainability). Very low sub-scores for cash conversion and revenue quality raise concerns about the sustainability and cash backing of reported profits.
- Receivables outside the trade cycle = 21.5% of total assets (measures non-trade receivables such as prepayments, loans receivable and long-term receivables). At the 91st percentile among Vietnamese peers, this is a high proportion and can reflect significant related-party advances, prepayments or financial receivables that are not normal trade receivables.
- Receivables-quality score = 100.0/100 (measures the behaviour and composition of receivables). This suggests reported trade receivables exhibit characteristics consistent with good quality under the applied tests.
- DSRI = 0.8483 (days sales receivables index, one Beneish input measuring receivables relative to sales). A DSRI below 1 indicates receivables are not growing faster than sales, which reduces a common manipulation signal.
- SGAI = 0.9365 and DEPI = 0.9491 (selling/general/admin and depreciation indices in the Beneish model). Both below 1 indicate selling/administrative expense growth and depreciation patterns are not unusually high relative to sales, which can be neutral-to-positive for manipulation detection.
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures simple fundamentals: profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency). A middle score indicates mixed but not uniformly poor fundamental signals.
Ownership is concentrated: two private institutions hold 35.7% and 24.0%, and a large state-related industrial group (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) holds 18.0%. No director-deal registrations were provided. The concentrated institutional and state-group ownership suggests potential for related-party transactions and group-related flows common in Vietnamese corporate groups.
- Compare FY2025 schedules for 'Receivables and other amounts due' (note or schedule) to the trade-receivables line to identify the composition of the 21.5% non-trade receivables of total assets (prepayments, loans to related parties, long-term receivables).
- Reconcile the cash-flow statement’s 'Net cash from operating activities' for FY2023–FY2025 against reported net profit in each year to substantiate the three-year cash-conversion metric of -25.27.
- Inspect the related-party transactions note and the 'Prepayments to suppliers' line for FY2025 to see whether material prepayments or intra-group balances explain high receivables-outside-the-trade-cycle.
- Check the auditor’s report and any disclosure on going-concern or post-balance-sheet events, given the Altman Z-Score of 1.01 (distress-zone) and accumulated losses tests showing no statutory accumulated loss in the published statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.28
- P/S
- 0.04
- ROE
- 1.5%
- ROA
- 0.2%
- EPS
- 161
- BVPS
- 10.836
- Biên gộp
- 3.2%
- Biên ròng
- 0.2%
- D/E
- 3.50
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.98
- Tăng trưởng DT
- +4.8%
- Tăng trưởng LN
- +19.5%
- EV/EBITDA
- 24.73
- Tỷ suất cổ tức
- 3.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 26,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 265 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Công nghiệp nặng
- Phân ngành
- Máy công nghiệp
- Loại hình công ty
- CT