FDC
Công ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 26.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 25.851
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,38phân vị 29
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 36,3%phân vị 97
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals that warrant attention: a Beneish M-Score of 0.0366 (94th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.46, driven largely by a DSRI of 2.2465 and a very high SGAI of 5.9489. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 15.3/100) — especially receivables quality (0.0/100) and cash conversion (11.9/100) — while the Piotroski F-Score is strong (8/9) and the Altman Z-Score sits in the grey zone at 2.34. The published statements do not meet any statutory loss tests for delisting under Decree 155/2020 (as amended).
- Beneish M-Score 0.0366 (94th percentile vs Vietnamese peers): measures the likelihood of earnings manipulation relative to peers; the company ranks high (more aggressive accounting vs peers) and the M-Score rose by +2.46 year-over-year, indicating a material change in the pattern of accruals and ratios.
- DSRI (Days Sales Receivables Index) = 2.2465: measures whether receivables have grown faster than sales (a DSRI >1 suggests revenue may be being recognized before cash collection).
- SGAI (Sales, General & Admin index) = 5.9489: measures unusually large increases in SG&A relative to sales (SGAI >>1 can indicate discretionary expense capitalization or timing differences affecting profit).
- Receivables outside the trade cycle = 36.3% of total assets (97th percentile): a very high proportion of assets are in items outside ordinary trade receivables (prepayments, loans receivable, long-term receivables), which raises questions about the nature, recoverability and related-party links of these balances.
- Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality = 13.3/100: the model flags weak quality of reported revenue and receivables recognition and collection.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.38 (28th percentile): profits are not converting into operating cash at a typical rate for peers, consistent with weak cash conversion score (11.9/100) and a relatively high TATA (total accruals) = 0.1707.
- LVGI (Leverage/volume growth index) = 0.5885 and GMI (Gross margin index) = 0.9530: together with SGI = 2.5328 (sales growth index), these show rapid sales growth (SGI >2.5) with small gross margin deterioration (GMI <1) and rising accruals — a combination that can warrant closer review of revenue recognition and cost recognition.
- Piotroski F-Score = 8/9: measures operating and financial strength (profitability, leverage, liquidity, operating efficiency); an 8 indicates generally strong fundamentals on those metrics.
- Altman Z-Score = 2.34 (grey zone): measures distance from bankruptcy; 2.34 is not in the distress zone (<1.8) and suggests no immediate insolvency signal, though it is not in the safe zone either.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minorities) positive and parent recorded no net loss in the last 0 years up to FY2025: these are balance-sheet and profit continuity signals consistent with solvency for the period reported.
- Statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended), so the audited statements do not trigger the specific exchange delisting condition referenced.
Ownership is relatively fragmented among several individual shareholders with the largest stakes around 4.8% (four individuals at 4.8%, one at 4.4%), so no single dominant shareholder is listed; director-deal registrations show 1 purchase registration (1,850,000 shares, net registered +4.79% of shares outstanding) and 0 sale registrations — registrations are intentions recorded with the exchange, not executed trades, and repeated registrations can reflect a holder who registers regularly.
- Compare the FY2025 note(s) on trade receivables, loans receivable and prepayments to suppliers and quantify the 36.3% of total assets: identify counterparties, maturities, collateral and related-party disclosures.
- Reconcile the three-year operating cash flow / net profit schedule in the cash-flow note to confirm the 0.38 cash conversion ratio and trace significant timing differences (working capital changes, one-off items, non-cash adjustments).
- Inspect the segment and revenue recognition notes for large year-over-year sales growth (SGI = 2.5328) and the breakdown of revenue by contract type or customer to check for changes in billing, consignment, or long-term receivable arrangements.
- Examine the related-party transactions and loans/advances schedule for connections to the high SGAI (5.9489) and the non-trade receivable balances; verify approvals, terms and provisioning policy.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.51
- P/S
- 13.70
- ROE
- 38.4%
- ROA
- 22.7%
- EPS
- 5.546
- BVPS
- 17.217
- Biên gộp
- 73.7%
- Biên ròng
- 292.3%
- D/E
- 0.08
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.76
- Tăng trưởng DT
- +153.3%
- Tăng trưởng LN
- +4131.9%
- EV/EBITDA
- 4.45
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 38,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 386 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT