Về trang chủ

BSH

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngUPCOMCT
16.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+12.1%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.720

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→24.86B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.1%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.720
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow24.9 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.1%19.50119.50119.50119.50119.501
10.1%19.50119.50119.50119.50119.501
11.1%19.15219.15219.15219.50119.501
12.1%18.72018.72018.72018.72019.152
13.1%18.72018.72018.72018.72018.720
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·341323389405281301206252296305
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·4205210111942176456177201
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2281089306250397200
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·60323328162441404230
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·10,60,40,51,030,8380,6
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·45745659465962827672
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·55846669577170827672
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·22220,310,7212
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·62738089113126189254277321
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,010,010,010,010,010,010,01011,0
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,010,010,010,010,010,010,01011,0
Tài sản cố định (tỷ VND)
·5769778499115178225262306
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·5769778499114178225262306
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,40,0600,10,50,8000,070,2
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000700000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·54457118111314
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·3223596111314
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·402396470495395427395506573626
Nợ phải trả (tỷ VND)
·878816520099156125221264309
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·878816419999156125206264306
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00481080561072120158
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·000,10,421120,81
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,30,20,20,20,20,20,41503
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00000001500
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·315307305295296271270284309317
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·315307305295296271270284309317
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·180180180180180180180180180180
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·6666666666
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·34343434343434343434
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·95878575765150648896
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·402396470495395427395506573626
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·180180180180180180180180180180

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
52
Khá
Chất lượng dồn tích
97
Chuyển đổi tiền mặt
73
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
66
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.43 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.43
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.124
GMI
1.138
AQI
1.119
SGI
0.890
DEPI
0.869
SGAI
1.181
TATA
0.007
LVGI
0.970

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,70phân vị 36
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,3%phân vị 18
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.4291 (81st percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.43, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnam-listed peers and a recent upward trajectory in the M-Score. Key component signals include a high DSRI (2.1235) and elevated SGAI (1.1807), while accruals quality is strong (97.4/100) and the Altman Z-Score (4.89) places the company in the safe zone for bankruptcy distance.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.1235 — measures growth in receivables relative to sales; a value above 1 indicates receivables are growing faster than sales and here it is materially elevated, consistent with the 0.0/100 receivables-quality score.
  • Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — these scores indicate concerns about the persistence or collectability of reported revenue and receivables.
  • Beneish M-Score year-over-year change = +0.43 (M-Score itself = -1.4291) — the M-Score is above more conservative US cutoffs but, importantly, sits at the 81st percentile among Vietnamese peers and has moved upward this year, which is a secondary cue that accounting signals have become more aggressive.
  • SGAI = 1.1807 — measures growth in selling/general/admin expenses relative to sales; an increase suggests expenses are rising faster than revenue, which can be inconsistent with reported margin trends.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.70 (36th percentile) — indicates that reported profits have not converted into cash as well as most peers (lower percentile = weaker cash conversion).
  • Earnings Quality Score = 52.4/100 with Margin quality 65.5/100 — overall middling earnings-quality metrics that, combined with revenue/receivables flags, suggest the need to interrogate revenue recognition and collectability.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 97.4/100 — measures the extent to which earnings are explained by accruals; a high score indicates low reliance on accrual accounting adjustments.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0065 — a low total-accrual ratio indicating limited accrual-based earnings explanation in the period measured.
  • Altman Z-Score = 4.89 (safe zone) — a multi-factor score suggesting substantial distance from typical bankruptcy distress thresholds.
  • Piotroski F-Score = 4/9 — a neutral fundamentals signal (neither strongly positive nor strongly negative) that, combined with the Z-Score and strong accruals quality, tempers some earnings-quality concerns.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (18th percentile) — small absolute amount of long-term/other receivables and prepayments relative to total assets, which reduces one common source of hidden related-party balances in the balance sheet.
Rủi ro sở hữu

The share register is concentrated: the state-related enterprise Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn holds 52.1%, and two other institutions hold 11.7% and 10.4%, respectively, leaving limited free float; two individuals hold 2.7% and 1.0%. This concentrated, largely institutional ownership (including a major state-linked holder) implies control by a small number of shareholders and a group context that can affect related-party transactions and reporting practices.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-over-year change in trade receivables (and days sales outstanding) in the notes to revenue by customer or segment to the DSRI = 2.1235 to see whether receivables growth is explained by sales growth or by changes in collection terms.
  • Reconcile the line items in the cash-flow statement for operating cash flow to the reported net profit and verify the components that drive the 3-year cash conversion = 0.70 (operating cash flow / net profit).
  • Review the related-party note and the schedule of receivables/prepayments for any amounts classified as 'loans receivable', 'prepayments to suppliers' or long-term receivables that support the reported 0.3% of total assets in receivables outside the trade cycle.
  • Inspect the SG&A breakdown and segment disclosures to understand drivers behind SGAI = 1.1807 and whether increased SG&A is explained by one-off items, expansion costs, or recurring expense inflation.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
4.89
Vùng an toàn
Sharpe
−0.14
Âm
Tổng hợp
54
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.07×Vòng quay1.41×Đòn bẩy1.28=ROE9.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.8%
Biến động
61.1%
Mức sụt giảm tối đa
−26.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
10.18P/E
P/B
0.95
P/S
0.53
ROE
9.5%
ROA
7.4%
EPS
1.641
BVPS
17.498
Biên gộp
8.5%
Biên ròng
5.2%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.91
Tăng trưởng DT
−11.1%
Tăng trưởng LN
−27.9%
EV/EBITDA
1.64
Tỷ suất cổ tức
6.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
18,0 triệu
Vốn điều lệ
180 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Sản xuất bia
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →