Về trang chủ

VNP

Công ty Cổ phần Nhựa Việt Nam

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtUPCOMCT
16.700
VND · Giá đóng cửa ngày 3 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.000

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−1.86B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.000
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−1.9 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·127193223240253247203175236186207249300
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·15112981861712541081938
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·781341141061369383584141394218
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·117142550863539887390104163
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,91,00,90,90,9111,0131416
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·14325589425760585156637268
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·23417997425760595156647668
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·99111264773771213
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000057
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·174173168182205196192217219258242336383
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·17212121212121212121210,020
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·21212121212121212121210,020
Tài sản cố định (tỷ VND)
·45678101119296373170176
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·4567810111929566691103
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000000,030,060,090,1771913
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·147141134146168156151165159171145163195
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·147141134146168156151165159171145151195
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000000120,6
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000000−0,3
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000000005
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·77788991292347
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·7778889992346
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·301367392422458442395392455444450585683
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2770110129194251229231327375407551518
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2670110128193250220201278317328391420
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·84788106131160143123121123202248218
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00,710,600,2400.0000,40,558224
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,700,10,50,50,593049587916098
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000009304958799898
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·274296282293264191166161128694327162
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·274296282293264191166160128694327161
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·194194194194194194194194194194194194194
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000000000,2
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (tỷ VND)
·000000000000−2
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,20,20,20,20,20,20,211,0
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000000000,70
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·80102879970−3−29−34−66−126−152−169−32
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000033.19933.1990,433.1990,000,500,4
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000033.19933.1990,433.1990,000,500,4
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000083
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·301367392422458442395392455444450585683
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,300000000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·000000,30,30,30,30,30,300
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·194194194194194194194194194194194194194
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·−0,04−0,020,000,080,100,10,10,10,10,10,100

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
37
Yếu
Chất lượng dồn tích
83
Chuyển đổi tiền mặt
23
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
47

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.87 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.15
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.918
GMI
1.140
AQI
1.230
SGI
0.536
DEPI
0.841
SGAI
2.565
TATA
0.042
LVGI
0.451

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,02phân vị 46
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,4%phân vị 75
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals of elevated earnings-management risk versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.8734 (88th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.15, driven by a very high DSRI (2.9176) and large SGAI (2.5651). At the same time, solvency and profitability metrics are not distressed: Altman Z-Score 10.36 (safe zone) and Piotroski F-Score 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.8734 (measures likelihood of earnings manipulation using 8 accounting ratios); company ranks in the 88th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and M-Score rose by +2.15 year-over-year (the change signals accounting moving relative to its own history). Note: the US cut-off -1.78 is not directly calibrated to Vietnam.
  • DSRI = 2.9176 (days’ sales receivables index; high values suggest revenue may be recognised earlier than cash collection or receivables growth outpacing sales).
  • SGAI = 2.5651 (sales, general & administrative expense index; a large increase indicates operating expense behavior that can accompany aggressive revenue recognition or expense classification shifts).
  • TATA = 0.0423 (total accruals to total assets; positive but modest accruals indicate some earnings are non-cash).
  • AQI / Receivables signals: Receivables-quality component = 0.0/100 and the Earnings-Quality cash-conversion component = 22.9/100 (both poor), while the company reports 7.4% of total assets as receivables outside the trade cycle (75th percentile among Vietnamese peers). These together point to elevated risk around non-trade receivables, prepayments, or loans receivable being used in place of cash collections.
  • Revenue-quality and margin-quality scores = 47.1/100 and 0.0/100 respectively (weak margin quality and middling revenue quality by the composite metrics), which can reflect volatility in margins or persistence concerns.
  • LVGI = 0.4506 and DEPI = 0.8409 (inventory-related indices): DEPI below 1 suggests slower depletion of inventory; LVGI below 1 indicates some inventory valuation shifts — put together they warrant checking inventory accounting, especially where inventories or prepayments are material.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 10.36 (measures distance to bankruptcy using balance-sheet and earnings items; a high score places the company well into the safe zone for financial distress).
  • Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine fundamental signals of improving/weak financials; 5 is neutral rather than strongly negative).
  • Accruals quality = 83.1/100 (indicates reported accruals are of relatively better quality within the earnings-quality framework).
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minorities) positive; zero consecutive years of parent net loss up to FY2025 (statutory loss-related thresholds are not met in the published statements).
  • SGI = 0.5357 (sales growth index below 1 indicates sales have not been accelerating rapidly year-over-year, which reduces one common motive for aggressive recognition tied to rapid growth).
Rủi ro sở hữu

The largest shareholder is the state-owned Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước with 65.8% (high concentration and state control); no individual insider stake of material size is reported (Vũ Thị Minh Thục listed at 0.0%). Director-deal registrations were not provided in the input (director deal registrations are intentions recorded with the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-over-year change in trade receivables and other receivables in the notes to the consolidated balance sheet and reconcile to revenue growth (verify the DSRI implication that receivables grew faster than sales).
  • Inspect the 'Prepayments and other long-term receivables' and related-party disclosures to quantify the 7.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and identify counterparties, terms and maturities.
  • Reconcile cash flow from operating activities vs. reported net profit in the cash-flow note and the consolidated statement of cash flows to confirm the reported 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) of 1.02.
  • Examine the auditor's report and the notes on accounting estimates, revenue recognition policy, and SGA breakdown to understand drivers behind SGAI = 2.5651 and any changes in expense recognition or reclassifications.
  • Check the statutory statements and equity schedule for accumulated losses, minority interest detail and the parent-company profit line to confirm the company meets the listed statutory facts (no accumulated losses; positive owner's equity; zero consecutive years of parent net loss).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
10.36
Vùng an toàn
Sharpe
0.41
Dương
Tổng hợp
39
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.99×Biên HĐKD0.43×Vòng quay0.14×Đòn bẩy1.10=ROE6.5%
Rủi ro giá
Động lượng
+37.4%
Biến động
33.3%
Mức sụt giảm tối đa
−33.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
18.29P/E
P/B
1.19
P/S
7.75
ROE
6.3%
ROA
5.3%
EPS
919
BVPS
14.122
Biên gộp
−2.9%
Biên ròng
42.3%
D/E
0.03
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
4.89
Tăng trưởng DT
−46.4%
Tăng trưởng LN
+26.3%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
11.9%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
19,4 triệu
Vốn điều lệ
194 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Nhựa, cao su & sợi
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →