Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.000
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,02phân vị 46
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,4%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals of elevated earnings-management risk versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.8734 (88th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.15, driven by a very high DSRI (2.9176) and large SGAI (2.5651). At the same time, solvency and profitability metrics are not distressed: Altman Z-Score 10.36 (safe zone) and Piotroski F-Score 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -0.8734 (measures likelihood of earnings manipulation using 8 accounting ratios); company ranks in the 88th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and M-Score rose by +2.15 year-over-year (the change signals accounting moving relative to its own history). Note: the US cut-off -1.78 is not directly calibrated to Vietnam.
- DSRI = 2.9176 (days’ sales receivables index; high values suggest revenue may be recognised earlier than cash collection or receivables growth outpacing sales).
- SGAI = 2.5651 (sales, general & administrative expense index; a large increase indicates operating expense behavior that can accompany aggressive revenue recognition or expense classification shifts).
- TATA = 0.0423 (total accruals to total assets; positive but modest accruals indicate some earnings are non-cash).
- AQI / Receivables signals: Receivables-quality component = 0.0/100 and the Earnings-Quality cash-conversion component = 22.9/100 (both poor), while the company reports 7.4% of total assets as receivables outside the trade cycle (75th percentile among Vietnamese peers). These together point to elevated risk around non-trade receivables, prepayments, or loans receivable being used in place of cash collections.
- Revenue-quality and margin-quality scores = 47.1/100 and 0.0/100 respectively (weak margin quality and middling revenue quality by the composite metrics), which can reflect volatility in margins or persistence concerns.
- LVGI = 0.4506 and DEPI = 0.8409 (inventory-related indices): DEPI below 1 suggests slower depletion of inventory; LVGI below 1 indicates some inventory valuation shifts — put together they warrant checking inventory accounting, especially where inventories or prepayments are material.
- Altman Z-Score = 10.36 (measures distance to bankruptcy using balance-sheet and earnings items; a high score places the company well into the safe zone for financial distress).
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine fundamental signals of improving/weak financials; 5 is neutral rather than strongly negative).
- Accruals quality = 83.1/100 (indicates reported accruals are of relatively better quality within the earnings-quality framework).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minorities) positive; zero consecutive years of parent net loss up to FY2025 (statutory loss-related thresholds are not met in the published statements).
- SGI = 0.5357 (sales growth index below 1 indicates sales have not been accelerating rapidly year-over-year, which reduces one common motive for aggressive recognition tied to rapid growth).
The largest shareholder is the state-owned Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước with 65.8% (high concentration and state control); no individual insider stake of material size is reported (Vũ Thị Minh Thục listed at 0.0%). Director-deal registrations were not provided in the input (director deal registrations are intentions recorded with the exchange, not executed trades).
- Compare the year-over-year change in trade receivables and other receivables in the notes to the consolidated balance sheet and reconcile to revenue growth (verify the DSRI implication that receivables grew faster than sales).
- Inspect the 'Prepayments and other long-term receivables' and related-party disclosures to quantify the 7.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and identify counterparties, terms and maturities.
- Reconcile cash flow from operating activities vs. reported net profit in the cash-flow note and the consolidated statement of cash flows to confirm the reported 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) of 1.02.
- Examine the auditor's report and the notes on accounting estimates, revenue recognition policy, and SGA breakdown to understand drivers behind SGAI = 2.5651 and any changes in expense recognition or reclassifications.
- Check the statutory statements and equity schedule for accumulated losses, minority interest detail and the parent-company profit line to confirm the company meets the listed statutory facts (no accumulated losses; positive owner's equity; zero consecutive years of parent net loss).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.19
- P/S
- 7.75
- ROE
- 6.3%
- ROA
- 5.3%
- EPS
- 919
- BVPS
- 14.122
- Biên gộp
- −2.9%
- Biên ròng
- 42.3%
- D/E
- 0.03
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.89
- Tăng trưởng DT
- −46.4%
- Tăng trưởng LN
- +26.3%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 11.9%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 19,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 194 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT