Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.814
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,99phân vị 45
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,1%phân vị 62
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -0.0221 (93rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year change of -4.20, indicating its eight-component pattern of accounting signals is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially year-on-year. Other indicators show mixed quality: an Earnings-Quality Score of 38.0/100 with very weak cash-conversion, margin and revenue quality (all 0.0/100) but perfect receivables quality (100.0/100); an Altman Z-Score of 2.69 (the grey zone for bankruptcy distance); and a Piotroski F-Score of 3/9 (weak fundamentals).
- High Beneish peer ranking: M-Score = -0.0221, Vietnam peer percentile = 93rd — the score components together place THM materially above most Vietnamese peers on measures Beneish uses to detect aggressive accounting.
- Year-over-year M-Score movement: change = -4.20 — a large trajectory change relative to prior year (Beneish M-Scores have low year-to-year correlation), which is a secondary cue that accounting variables shifted sharply.
- High AQI (asset quality index): AQI = 6.1237 — AQI measures shifts in long-lived and other assets relative to sales; a high value signals reclassification or unusual asset recognition versus prior year.
- Elevated GMI (gross margin index): GMI = 1.2346 — GMI > 1 indicates gross margins deteriorated year-on-year, which can be associated with pressure to manage earnings.
- Low TATA (total accruals to assets): TATA = 0.1003 — this measures accruals relative to assets; while not extreme, combined with poor cash conversion it suggests earnings are not being matched by cash.
- Very weak earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — these measure respectively three-year operating cash flow/net profit, stability/persistence of margin, and persistence/quality of revenue reporting.
- Piotroski F-Score = 3/9 — the company scores weakly on fundamental health (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) according to Piotroski’s nine tests.
- Director-deal registrations concentrated to sales: 1 sale registration (1 trader; 4,500,000 shares) and net registered volume = -37.03% of shares outstanding between 2025-10-30 and 2026-10-30 — registrations are intentions filed with the exchange and show a sizable registered sell volume in that period.
- Receivables quality = 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 4.1% of total assets (62nd percentile) — receivables appear well-supported and not unusually large relative to assets; the receivables-outside-trade-cycle metric captures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables.
- DSRI (days sales receivable index) = 0.8329 — DSRI < 1 indicates receivables relative to sales decreased year-on-year rather than ballooning.
- SGAI (sales, general & administrative index) = 1.0345 — modest increase in SGA relative to sales (not a large outlier) compared with the high GMI and AQI signals.
- No accumulated losses and owner’s equity (ex-minority) positive — undistributed earnings are not negative and the balance sheet shows positive equity, a basic solvency signal.
- Cash-conversion metric (operating cash flow / net profit, 3 years) = 0.99 (45th percentile) — while not high, this value is close to parity (1.0) and ranks mid-pack among Vietnamese non-financials, so profit largely translates to cash over three years on average.
The shareholding is highly concentrated: Công ty Cổ Phần Appatex holds 65.6% (institutional majority control) and the largest individual holds 0.2%. The registrar data show one insider sale registration (4,500,000 shares) representing net registered volume of -37.03% of shares outstanding; director-deal entries are intentions filed with the exchange, not evidence of executed trades.
- Compare the 2025 note(s) on ‘long-term receivables’, ‘prepayments to suppliers’ and ‘loans receivable’ with the balance-sheet line for ‘receivables’ to reconcile the 4.1% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Recalculate the three-year operating cash flow / net profit series from the consolidated cash-flow statement and income statement to verify the cash-conversion figure of 0.99 and the Earnings-Quality Score sub-scores (cash conversion = 0.0/100; accruals quality = 59.9/100).
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the impairment / revaluation notes referenced in the annual report to understand contributors to AQI = 6.1237 and DEPI = 0.9748 (DEPI measures depreciation rate changes).
- Check the disclosures for related-party transactions and the register of major shareholders/transactions to reconcile the 65.6% holding by Công ty Cổ Phần Appatex and the director-deal registration(s) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.87
- P/S
- 0.94
- ROE
- 0.0%
- ROA
- 0.0%
- EPS
- 5
- BVPS
- 10.614
- Biên gộp
- 21.2%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.24
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.27
- Tăng trưởng DT
- −12.1%
- Tăng trưởng LN
- −96.2%
- EV/EBITDA
- 14.09
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 12,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 122 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT