Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 4.685
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −5,75phân vị 5
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 13,7%phân vị 86
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The Beneish M-Score is 2.1921 (98th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.33, signalling unusually aggressive accounting metrics relative to Vietnamese companies and a recent upward trajectory. Earnings-quality components show very weak cash conversion (0.0/100) and low revenue quality (13.1/100), while accruals and receivables quality scores are relatively strong (75.2/100 and 100.0/100). The Altman Z-Score of 3.15 places the company in the ‘safe’ bankruptcy-distance zone, but the Piotroski F-Score is low at 3/9, indicating weak operational/financial fundamentals.
- Beneish M-Score 2.1921 (98th percentile among Vietnamese peers): the absolute score exceeds the US -1.78 cutoff and the peer percentile is high; the M-Score components driving this include a very high AQI of 10.0000 and an SGI of 1.7592.
- Year-over-year M-Score change +3.33: the M-Score has moved sharply this year, which is notable even though M-Scores have low year-to-year correlation.
- Earnings-quality — Cash conversion 0.0/100 and 3-year cash conversion ratio -5.75 (5th percentile): operating cash flow has not converted reported profits into cash over three years (operating cash flow / net profit = -5.75).
- Earnings-quality — Revenue quality 13.1/100 and TATA 0.0621: revenue quality is low and total accruals (TATA) are non-trivial, suggesting reliance on noncash items and possible recognition timing effects.
- Receivables outside the trade cycle 13.7% of total assets (86th percentile): a sizeable portion of assets are prepayments/loans/long-term receivables rather than trade receivables, which can obscure cash flows and create related-party or working-capital complexity.
- Piotroski F-Score 3/9: weak score on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency signals are limited).
- Receivables quality 100.0/100: the model rates the trade-receivables-related quality measures highly despite the high share of receivables outside the trade cycle.
- Accruals quality 75.2/100 and TATA 0.0621: accruals quality is relatively strong and total accruals are modest in absolute terms (TATA = 0.0621), which reduces some concern that earnings are heavily accrual-driven.
- Altman Z-Score 3.15: places the company in the safe zone for bankruptcy distance under the Altman framework.
Ownership is concentrated among individuals: the five largest shareholders are Nguyễn Văn Quân 10.5%, Lê Thị Hằng 9.4%, Nguyễn Hồng Tảo 8.7%, and two others at 4.9% each. Director-deal registrations show 3 purchase registrations (2,400,000 shares total, 3 traders, 2 of the registrations without a volume) and 0 sale registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30; these are declarations of intent filed with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) on 'Receivables and prepayments' to quantify the 13.7% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle and identify counterparties and related-party disclosures.
- Reconcile the consolidated statement of cash flows with the income statement to verify the 3-year cash conversion figure (operating cash flow / net profit = -5.75) and inspect major noncash items in the cash-flow reconciliation.
- Review the 'Other receivables / Loans to related parties' schedules and the notes on related-party transactions to see the composition, maturity and terms of non-trade receivables.
- Examine the auditor’s report and the statutory notes regarding accumulated losses and parent-company profit to confirm that undistributed earnings are not negative and that the company reports 0 consecutive years of parent net loss up to FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.66
- P/S
- 0.07
- ROE
- 2.5%
- ROA
- 0.9%
- EPS
- 144
- BVPS
- 5.778
- Biên gộp
- 1.4%
- Biên ròng
- 0.3%
- D/E
- 2.17
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.20
- Tăng trưởng DT
- +75.9%
- Tăng trưởng LN
- +11.0%
- EV/EBITDA
- 21.91
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 30,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 307 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Kim loại
- Phân ngành
- Thép và sản phẩm thép
- Loại hình công ty
- CT