Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 696
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 6,73phân vị 94
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,6%phân vị 45
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 2,75×Chạm ngưỡng luật định
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- ÂmChạm ngưỡng luật định
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
BHC's accounting signals show elevated manipulation-style metrics by Vietnamese peers (Beneish M-Score 0.1737, 94th Vietnam percentile; year-over-year M-Score change +3.21) together with weak solvency and cash-generation metrics (Altman Z-Score -8.42; three-year cash-conversion ratio 6.73). Earnings-quality subcomponents are mixed: accruals quality is high (100/100) while receivables and margin quality score 0/100 and overall Earnings Quality is 41.2/100.
- Beneish M-Score 0.1737, 94th percentile vs Vietnamese peers and YoY change +3.21 — the score and its high peer percentile indicate accounting metrics that are more aggressive than most Vietnam-listed peers (note: the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 4.0747 — a large increase in receivables relative to sales, consistent with receivables growth or revenue recognition timing changes.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.6084 — falling gross margins versus the prior period, which can pressure incentive to manage earnings.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 1.3997 — rising SG&A relative to sales, which can indicate cost pressure or reclassification risk.
- Receivables quality 0/100 and receivables outside the trade cycle = 1.6% of total assets (45th percentile) — poor receivables quality score combined with non-trade receivables presence raises questions about collectability and classification.
- Cash conversion three-year ratio = 6.73 (94th percentile among Vietnamese non-financials) — operating cash flow is very small relative to net profit over three years, showing profits are not being converted into cash.
- Owner's equity (excluding minority interest) is negative and accumulated losses = 2.75x paid-in capital — the financial statements show equity impairment and accumulated losses materially exceeding contributed capital.
- Altman Z-Score = -8.42 (distress zone) — indicates distance to bankruptcy on the Altman metric is very negative.
- Margin quality 0/100 — margins show deterioration or low quality, reinforcing earnings concerns.
- Accruals quality 100/100 — reported earnings appear to be driven by relatively low abnormal accruals by the accrual-quality metric.
- TATA (total accruals to assets) = -0.0383 — small negative total accruals indicating accruals are not large positive contributors to reported earnings.
- LVGI (Leverage Index) = 1.1100 — leverage increase is modest in the index (though balance-sheet leverage remains concerning given negative equity).
- Piotroski F-Score = 4/9 — a neutral score showing a mix of weak and some stable fundamentals rather than uniformly poor operational signals.
Ownership is highly concentrated among five individuals: Trần Quốc Lập 20.5%, Đặng Văn Hoan 20.5%, Nguyễn Văn Sơn 14.0%, Đàm Thanh Long 5.0%, and Phạm Hùng 0.5%. No director-deal registrations were provided in the input (registrations, when present, are declarations to the exchange and not executed trades).
- Compare the FY2025 notes: reconcile trade receivables and "other receivables / loans receivable / prepayments" to the balance-sheet line that supports the 1.6% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
- Inspect the cash-flow statement and the auditor's notes for reconciliation of net profit to operating cash flow across FY2023–FY2025 to verify the three-year cash-conversion ratio of 6.73.
- Locate the equity and accumulated-loss disclosure (statement of changes in equity and related notes) that shows accumulated losses = 2.75x paid-in capital and negative owner's equity (parent-level) reported for FY2025.
- Review the auditor's report and management discussion for explanations of significant margin or gross-margin changes supporting GMI = 1.6084 and SGA movements consistent with SGAI = 1.3997.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- —
- P/S
- 0.41
- ROE
- 0.1%
- ROA
- −0.2%
- EPS
- −11
- BVPS
- −17.132
- Biên gộp
- 14.4%
- Biên ròng
- −0.9%
- D/E
- —
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.01
- EV/EBITDA
- 7.98
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 45,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT